Nợ thuế đối với doanh nghiệp đang chờ hoàn tất thủ tục giải thể

15/07/2021 140 lượt xem    

Công văn 3518/TCT-CS năm 2020
V/v: giải đáp vướng mắc về nợ thuế của Doanh nghiệp tư nhân Vạn Phát do Tổng cục Thuế ban hành

No-thue-doi-voi-doanh-nghiep-dang-cho-hoan-tat-thu-tuc-giai-the

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định. Trả lời công văn số 863/CT-TTKT2 của Cục thuế tỉnh Bình Định.

Về tháo gỡ vướng mắc vấn đề nợ thuế của doanh nghiệp tư nhân Vạn Phát để Tổng công ty PISICO hoàn tất thủ tục đăng ký kiến động đất đai.

Tổng cục Thuế có ý kiến về nợ thuế doanh nghiệp chờ hoàn tất giải thể như sau:

1. Đối với đề nghị báo cáo Bộ Tài chính trình Chính phủ

Cho phép bù trừ lãi từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

– Tại Khoản 4 Điều 1, Luật số 32/2013/QH13

Quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 7 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 như sau:

“3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư

Chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản. Phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ; Thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.”

– Tại Điều 2 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính

Quy định về sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 78/2014/TT-BTC  của Bộ Tài chính về nợ thuế doanh nghiệp chờ hoàn tất giải thể như sau:

“2. Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác.…

  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với mức thuế suất 22% (từ ngày 01/01/2016 áp dụng mức thuế suất 20%).
  • Không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; (Trừ phần thu nhập của doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10% theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
  • Doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có các hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản).
  • Nếu bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh. Sau khi bù trừ vẫn còn lỗ; Thì tiếp tục được chuyển sang các năm tiếp theo trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.
Đối với số lỗ

Của hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ

Thì doanh nghiệp phải chuyển vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản; chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư; nếu chuyển không hết thì được chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp.
  • Sau khi có quyết định giải thể nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp; thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản”.

Căn cứ theo các quy định trên thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

  • Phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.
  • Trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ. Thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
  • Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể doanh nghiệp, sau khi có quyết định giải thể.

Nếu có chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp; thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có). Được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Bao gồm cả số lỗ của các năm trước được chuyển sang theo quy định. Vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật số 32/2013/QH13

Quy định về sửa đổi, bổ sung Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12

Không có quy định cho phép bù trừ lãi từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lỗ của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Do đó đề xuất của Cục thuế tỉnh Bình Định đề nghị Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính trình Chính phủ. Cho phép bù trừ lãi từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh là không có cơ sở xem xét giải quyết.

2. Đối với đề nghị cho Cục Thuế thực hiện các thủ tục khoanh nợ, xóa nợ

Khi Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính. Về việc thực hiện Nghị quyết số 94/2019/QH14 được ban hành về nợ thuế doanh nghiệp chờ hoàn tất giải thể:

– Tại Điều 1 Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội quy định về phạm vi điều chỉnh:

“Nghị quyết này quy định về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (sau đây gọi chung là xử lý nợ).

Đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước. Bao gồm tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan. Phát sinh trước ngày Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành.”

– Tại khoản 2 và khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội quy định:

Điều 4. Đối tượng được xử lý nợ

Đối tượng được xử lý nợ là người nộp thuế nợ tiền thuế, nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp.

Và thuộc một trong các trường hợp dưới đây, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 mà không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước:

2. Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan quản lý thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh.

Để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia. Về đăng ký doanh nghiệp nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể.

4. Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh

Đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.…”

– Tại Điều 8 Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính

Quy định hồ sơ đối với người nộp thuế giải thể quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 về nợ thuế doanh nghiệp chờ hoàn tất giải thể:

“1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế
a) Thông tin về tên, mã số người nộp thuế, thời gian đăng tải thông tin
  • Về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Hoặc thông báo của cơ quan quản lý thuế về người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
  • Hoặc văn bản của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề về tình trạng người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản lý thuế);
b) Quyết định giải thể hoặc văn bản thông báo giải thể của người nộp thuế (nếu có);
c) Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp.

Hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30/6/2020 của cơ quan quản lý thuế.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp
  • Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế. Theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
  • Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 01/VBXN ban hành kèm theo Thông tư này;
Trường hợp người nộp thuế là chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Thì hồ sơ phải có thêm văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh. Về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Quyết định xóa nợ của trụ sở chính.

  • Phương án giải quyết nợ của người nộp thuế tại thời điểm có quyết định giải thể doanh nghiệp.
  • Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.”

Tại Điều 11 Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính

Quy định hồ sơ đối với người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14:

“1. Hồ sơ khoanh nợ tiền thuế
  • Văn bản của cơ quan quản lý thuế đề nghị cơ quan có thẩm quyền

Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản lý thuế);

  • Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

Nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 01/VBXN ban hành kèm theo Thông tư này

  • Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp

Hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp. Người nộp thuế đang nợ đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2020 của cơ quan quản lý thuế.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp
  • Văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi người nộp thuế nợ tiền thuế. Theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp người nộp thuế là chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Thì hồ sơ phải có thêm văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh. Về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc Quyết định xóa nợ của trụ sở chính

  • Các quyết định cưỡng chế hoặc hồ sơ thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. Đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức (bản chính hoặc bản sao có ký, đóng dấu của cơ quan quản lý thuế)
  • Văn bản công khai danh sách người nộp thuế được đề nghị xóa nợ. Theo mẫu số 01/CK ban hành kèm theo Thông tư này.”

Căn cứ các quy định nêu trên,

Trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Vạn Phát nợ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2020

Mà không còn khả năng nộp ngân sách. Từ tháng 10/2016 doanh nghiệp không còn hoạt động sản xuất kinh doanh và đang chờ hoàn tất thủ tục giải thể doanh nghiệp. Cục Thuế tỉnh Bình Định có văn bản số 2538/CT-QLN.

Đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định thực hiện biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Đối với doanh nghiệp thì Doanh nghiệp tư nhân Vạn Phát thuộc đối tượng được khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định của Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Định căn cứ quy định về hồ sơ thủ tục tại Điều 8 và Điều 11 Thông tư số 69/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên để xem xét, xử lý nợ thuế theo đúng trình tự quy định đối với Doanh nghiệp tư nhân Vạn Phát.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định được biết. Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định./.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, QuậnBa Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: KiemToanCalico.com | www.calico.vn
Banner-post-thu-vien-calico_960x300

NGHIỆP VỤ CALICO