Xác định đơn giá thuế GTGT đối với đất

02/02/2018 488 lượt xem    

Mục lục bài viết

Việc xác định thuế GTGT đối với các lò đất đòi hỏi phải có cách phân chia,, tính toán hợp lí về từng lô đất cũng như tỉ lệ thuế phải nộp đối với từng loại đất khác nhau. Bài viết sau sẽ hướng dẫn các bạn các quy định về việc Xác định đơn giá thuê đất theo hướng dẫn tại Công văn số 2783/TCT-DNL ngày 22 tháng 06 năm 2016, cụ thể như sau:

– Tại khoản 2 Điều 10 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội quy định về phân loại đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

“2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

  1. a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.“

– Tại điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất tối đa không quá 3% đối với đất có lợi thế kinh doanh, có khả năng sinh lời đặc biệt; tối thiểu không thấp hơn 0,5% đối với đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất của dự án thuộc lĩnh vực khó khăn đầu tư hoặc đặc biệt khó khăn đầu tư.

– Tại Điều 8 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về mục đích sử dụng đất thuê để xác định tiền thuê đất:

1. Mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo mục đích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp không có quyết định cho thuê đất thì mục đích sử dụng đất thuê được xác định theo hợp đồng thuê đất.

  1. Đối với trường hợpchưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồngthuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì mục đích sử dụng đất để xác định tiền thuê đất trả hàng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng.”

– Tại khoản 10 Điều 19, khoản 5 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về miễn, giảm tiền thuế đất đối với trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định.

”10. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn tiền thuê đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

”5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”

– Tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm xác định loại đất, mục đích sử dụng đất để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất.

”2. Cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai:

Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.”

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 78093/CT-QLĐ của Cục thuế thành phố Hà Nội nêu vướng mắc về việc xác định đơn giá thuê đất đối với 04 lô đất do Công ty viễn thông Quốc tế (VNPT-I) quản lý và sử dụng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Liên quan đến 04 lô đất do VNPT-I quản lý, sử dụng theo công văn số 78093/CT-QLĐ của Cục thuế thành phố Hà Nội. Tổng cục Thuế đã lấy ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định tính chất hoạt động của VNPT-I, loại đất và mục đích sử dụng đất. Theo đó, Bộ Thông tin và Truyền thông xác định tính chất hoạt động của VNPT-I là dịch vụ trong đó 01 lô đất đặt trạm điều khiển vệ tinh VINASAT là dự án trọng điểm quốc gia có phục vụ An ninh – Quốc phòng; Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định loại đất đối với 04 lô đất trên là đất công trình bưu chính, viễn thông thuộc nhóm đất công trình công cộng có mục đích kinh doanh theo điểm e Khoản 2 Điều 10 Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội.

Căn cứ các quy định trên và ý kiến Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Đối với lô đất đặt trạm điều khiển vệ tinh VINASAT, đề nghị VNPT-I báo cáo Tập đoàn làm việc với cơ quan có thẩm quyền để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đề xuất các nội dung cần xem xét hỗ trợ về tiền thuê đất. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đối với lô đất này thì thực hiện theo quyết định chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

– Về xác định đơn giá thuê đất: Đề nghị Cục Thuế báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên, mục đích sử dụng đất thực tế và ý kiến của các Bộ về việc phân loại đất và tính chất hoạt động của VNPT-I để xem xét quyết định tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Calico2

 

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO