Quy định khoản trích lập dự phòng khi tính thu nhập chịu thuế TNDN

07/04/2021 28 lượt xem    

Công văn 42241/CT-TTHT năm 2020 V/v chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Ngân Lực

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 48/2020/CV-NIAD ngày 25/2/2020; công văn số 13/CV-NIAD ngày 13/1/2020 bổ sung thông tin cho công văn số 458/CV-NIAD ngày 13/12/2019 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Ngân Lực (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế.

Sau khi báo cáo, xin kiến của Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 48/2019/TT-BTC hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp:

– Tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 2 quy định:
2. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư
3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi
– Tại Khoản 1 Điều 3 quy định:

Các khoản dự phòng quy định tại Thông tư này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau

– Tại Khoản 1 Điều 6 quy định:
1. Đối tượng lập dự phòng là các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng doanh nghiệp không thu hồi được đúng hạn, đồng thời đảm bảo điều kiện sau:
a) Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tượng nợ chưa trả, bao gồm:
  • Một trong số các chứng từ gốc sau: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ; cam kết nợ;
  • Bản thanh lý hợp đồng (nếu có);
  • Đối chiếu công nợ;
  • Trường hợp không có đối chiếu công nợ thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu xác nhận công nợ hoặc văn bản đòi nợ do doanh nghiệp đã gửi (có dấu bưu điện hoặc xác nhận của đơn vị chuyển phát);
  • Bảng kê công nợ;
  • Các chứng từ khác có liên quan (nếu có).
b) Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
  • Nợ phải thu đã quá thời hạn thanh toán từ 06 tháng trở lên
  • Doanh nghiệp đã gửi đối chiếu xác nhận hoặc đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thu hồi được nợ.
  • Nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp thu thập được các bằng chứng xác định đối tượng nợ có khả năng không trả được nợ đúng hạn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điu này.
  • Riêng đối với các khoản nợ mua của doanh nghiệp mua bán nợ, thời gian quá hạn được tính kể từ ngày chuyển giao quyền chủ nợ giữa các bên hoặc theo cam kết gần nhất (nếu có) giữa doanh nghiệp đối tượng nợ và doanh nghiệp mua bán nợ.
2. Mức trích lập
a) Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
  • 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
  • 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
  • 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
  • 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

...”Thực hiện hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại công văn số 1931/TCT-CS ngày 13/5/2020.

Căn cứ các quy định trên:

Về nguyên tắc: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu:

– Nếu khoản nợ phải thu này đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC thì Công ty được trích lập dự phòng và tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.

– Nếu khoản nợ phải thu không đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 48/2019/TT-BTC thì Công ty không được trích lập dự phòng và không được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thực hiện theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra – Kiểm tra số 5 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Ngân Lực được biết và thực hiện.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: KiemToanCalico.com | www.calico.vn