Xác định thời điểm phát sinh thay đổi thông tin ĐKT

07/02/2018 604 lượt xem    

Công văn số: 4534/TCT-KK
V/v xác định thời điểm phát sinh thay đổi thông tin ĐKT của hộ gia đình, cá nhân

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 50429/CT-HTr ngày 29/7/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội phản ánh vướng mắc về việc xử lý vi phạm hành chính đối với hồ sơ thay đổi thông tin trên đăng ký thuế của cá nhân. Cụ thể như sau:

Khi người nộp thuế là cá nhân và hộ kinh doanh nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế do thay đổi thông tin trên chứng minh thư nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân (CCCD) thường bị chậm hơn so với ngày ghi trên CMND/CCCD. Ngày người nộp thuế nhận được CMND, CCCD đã quá hạn nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế. Vậy, ngày để xác định thay đổi thông tin CMND/CCCD là ngày nào? Cơ quan thuế thực hiện xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp quá hạn trên như thế nào?

Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến của Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư – Bộ Công An, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 25 Luật Căn cước công dân năm 2014 quy định về thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

– Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;

– Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

– Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;

– Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Tại Khoản 2, Điều 1 Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ quy định về thời hạn cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân;

Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp

Tại Khoản 6 Mục II Thông tư số 04/1999/TT-BCA(C13) ngày 29 tháng 4 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 về Chứng minh nhân dân, quy định thời gian hoàn chỉnh chứng minh nhân dân;

Thời hạn hoàn chỉnh trả chứng minh nhân dân cho công dân là 15 ngày (ở thành phố,thị xã) và trong thời hạn 30 ngày (ở các địa bàn khác) tính từ ngày làm xong thủ tục cấp chứng minh nhân dân theo quy định tại phần II Thông tư này.

Tại Điều 12 Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 4/3/2016 của Bộ Công an hướng dẫn về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân, quy định thời hạn xử lý hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Công an cấp huyện hoàn thành việc xử lý, duyệt hồ sơ và chuyển dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân lên Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong thời hạn như sau:

– Đối với thành phố, thị xã thì trong thời hạn 1,5 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đổi thẻ Căn cước công dân và 05 ngày làm việc đi với trường hợp cấp lại thẻ Căn cước công dân, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

– Đi với các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đo: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đi, cp lại thẻ Căn cước công dân.

– Đối với các khu vực còn lại: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Tại Công an cấp tnh:

– Đối với dữ liệu điện tử do Công an cấp huyện chuyn lên thì ngay trong ngày đi với trường hp cấp, đổi và 02 ngày làm việc đi với trường hợp cấp lại, kể từ khi nhn đủ dữ liệu điện tử, Công an cấp tnh phải hoàn thành việc xử lý và chuyn dữ liệu điện tử lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.

– Đối với hồ sơ do Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tiếp nhận thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, phải hoàn thành việc xử lý và chuyn dữ liệu điện tử lên Trung tâm căn cước công dân quốc gia.

Tại Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư:

– Đối với dữ liệu điện tử do Công an cấp tnh chuyn lên thì trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với trường hợp cấp, đi và 05 ngày làm việc đi với trường hợp cp lại, kể từ khi nhn đủ dữ liệu điện tử, Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chnh thẻ Căn cước công dân.

– Đối với hồ sơ do Trung tâm căn cước công dân quốc gia tiếp nhận thì trong thời hạn 04 ny làm việc, kể từ khi nhn đủ hồ sơ, phải hoàn thành việc xử lý, phê duyệt, in hoàn chnh thẻ Căn cước công dân.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi in hoàn chnh thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước công dân phải được chuyn phát v đến nơi làm thủ tục cấp, đi, cp lại thẻ Căn cước công dân.

Tại Khoản 2, Điều 10 Mục 2 Chương II Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế, quy định trách nhiệm và thời hạn thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;

– Đối với doanh nghiệp thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác thực hiện thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.

Tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế;

Khi có thay đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp, người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (ghi trên giấy chứng nhận đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi, bổ sung thông tin.

Đối với người nộp thuế đã được cấp đăng ký thuế nhưng chưa thông báo thông tin về các tài khoản của người nộp thuế đã mở tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng với cơ quan thuế trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì phải thông báo bổ sung, thời hạn chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2013.

Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, định kỳ hàng quý khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan thuế tại tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.

Tại Khoản 2 Điều 12 Mục 2 Chương II Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế quy định trách nhiệm, thời hạn và địa điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế;

Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác đã đăng ký thuế với cơ quan thuế, khi có thay đổi một trong các thông tin trên tờ khai đăng ký thuế, bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

– Trường hợp người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý:

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo người nộp thuế chuyển địa Điểm (mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này) của cơ quan thuế nơi chuyển đi, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký với cơ quan thuế nơi chuyển đến.

– Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác có thay đổi thông tin đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế thì khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện cập nhật các thông tin thay đổi cho người nộp thuế.

– Đối với người nộp thuế là cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế:

Khi thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân và người phụ thuộc, cá nhân phải khai báo với cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ thông tin thay đổi của các cá nhân ủy quyền đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần trong năm, chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời Điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.

– Đối với cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) khi thay đổi địa chỉ dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý không phải thực hiện thủ tục chuyển địa Điểm:

Chỉ đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, cụ thể:

+ Tại Điều 3 Chương I quy định về tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng.

+ Tại Điểm a, Khoản 2 Điều 6 Mục 1 Chương II quy định các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

+ Tại Điều 7 Mục 1 Chương II quy định xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định;

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 50429/CT-HTr ngày 29/7/2016 của Cục Thuế thành phố Hà Nội phản ánh vướng mắc về việc xử lý vi phạm hành chính đối với hồ sơ thay đổi thông tin trên đăng ký thuế của cá nhân. Cụ thể như sau:

Khi người nộp thuế là cá nhân và hộ kinh doanh nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế do thay đổi thông tin trên chứng minh thư nhân dân (CMND) hoặc thẻ căn cước công dân (CCCD) thường bị chậm hơn so với ngày ghi trên CMND/CCCD. Ngày người nộp thuế nhận được CMND, CCCD đã quá hạn nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế. Vậy, ngày để xác định thay đổi thông tin CMND/CCCD là ngày nào? Cơ quan thuế thực hiện xử lý vi phạm hành chính đối với trường hợp quá hạn trên như thế nào?

Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến của Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư – Bộ Công An, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác có phát sinh thay đổi thông tin về Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân dẫn đến thay đổi thông tin đăng ký thuế thì ngày phát sinh thay đổi để xác định thời hạn nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp là ngày ghi trên Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân cộng thêm số ngày cụ thể như sau:

– Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại.

– Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp cấp mới, đổi, cấp lại.

– Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp cấp mới, đổi, cấp lại.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO