Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

24/01/2018 507 lượt xem    

Nông nghiệp là một trong những lĩnh vực được nhà nước ưu đãi về thuế. Bài viết sau sẽ hướng dẫn các bạn về Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Công văn số 148/TCT-CS của Tổng cục Thuế ngày 12/01/2017 v/v miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Tại điểm c, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:

“c) Trường hợp có một tha đất ở vượt hạn mức đt ở tại nơi có thửa đất đó thì người nộp thuế lựa chọn hạn mức đt ở tại nơi có tha đất vượt hạn mức để xác định s thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng phần diện tích vượt hạn mức của thửa đất ở nơi đã lựa chọn hạn mức cộng với phần diện tích của tt cả các thửa đất ở khác có quyền sử dụng;”

Tại Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

+ Tại điểm d, tiết 1.4 khoản 1 Điều 5 hướng dẫn:

“Điều 5. Diện tích đất tính thuế

1.4. Hạn mức đất  làm căn cứ tính thuế.

d) Trường hp người nộp thuế có nhiều tha đất ở trong một tỉnh thì người nộp thuế chỉ được lựa chọn một thửa đất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đt đ làm căn cứ xác định hạn mức đt tính thuế, trong đó:

d1) Trường hợp không có thửa đt ở nào vượt hạn mức đất ở thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đt ở tại một nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng tổng diện tích các thửa đt ở có quyền sử dụng trừ đi hạn mức đất ở của nơi người nộp thuế đã lựa chọn;

d2) Trường hợp có tha đất ở vượt hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại nơi có thửa đất  vượt hạn mức đ xác định s thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng phần diện tích vượt hạn mức của thửa đất ở nơi đã lựa chọn hạn mức cộng với phần diện tích của tất cả các thửa đất ở khác có quyền sử dụng;”

+ Tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 hướng dẫn:

“Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm thuế

1. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuếtheo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Việc miễn thuế hoặc giảm thuế đối với đất ở chỉ áp dụng đối với đất ở tại một nơi do người nộp thuế đng tên và lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 10 và khoản 4 Điều 11 Thông tư này”

+ Tại khoản 5 Điều 10 hướng dẫn về miễn thuế như sau:

“5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm cht độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.”

+ Tại điểm a4, tiết 2.2 Điều 16 hướng dẫn:

“a4) Trường hợp NNT có quyền sử dụng đất đi với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau và chỉ có một (01) thửa đt vượt hạn mức đt ở nơi có quyn sử dụng đất thì NNT phải thực hiện lập tờ khai thuế cho từng thửa đt, nộp tại UBND cấp xã nơi có đất chịu thuế và phải lập tờ khai tng hp tại Chi cục Thuế nơi có thửa đt ở vượt hạn mức”.

Công văn số 5775/CT-TTHT ngày 15/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về việc miễn, giảm thuế sử dụng đt phi nông nghiệp.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp ông Nguyễn Văn Toản có 230 m2 đt tại tổ 18 khu 4 Vân Cơ và 117 m2 đất tại tổ 7 khu 4A phường Vân Phú, hạn mức đất ở 200m2 thì ông Nguyễn Văn Toản thực hiện khai tổng hợp thửa đất tại Vân Cơ (thửa đất vượt hạn mức) theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 53/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

Trường hợp ông Nguyễn Văn Toản thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì ông Toản được lựa chọn đối với thửa đất nơi ông đứng tên để được xem xét miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất ở trong hạn mức theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư số 153/2011/TT-BTC.

Phần diện tích đất  ngoài hạn mức của ông Toản được xác định bng phần diện tích vượt hạn mức của tha đất nơi đã lựa chọn hạn mức cộng với phần diện tích của các thửa đất khác có quyền sử dụng đất. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức không được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO