Tờ khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ mẫu 01/GTGT trên ứng dụng Hỗ trợ kê khai

25/09/2019405 lượt xem    

Căn cứ vào văn bản HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ỨNG DỤNG HỖ TRỢ KÊ KHAI (Dành cho người nộp thuế) của tổng cục thuế, sau đây Hãng kiểm toán Calico đưa ra hướng dẫn thực hiện chức năng kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT  như sau:

Tờ khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ mẫu 01/GTGT

Cách gọi:

– Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “01GTGT Tờ khai GTGT khấu trừ (TT156/2013, TT26/2015) khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau.


– Để bắt đầu thực hiện kê khai tờ khai thuế bạn cần lựa chọn các thông tin đầu vào như:

+ Kỳ tính thuế: Ứng dụng sẽ để mặc định kỳ tính thuế bằng tháng hoặc quý hiện tại -1, có thể nhập kỳ tính thuế nhưng kỳ tính thuế đó không được lớn hơn tháng hoặc quý hiện tại. Đối với tờ khai quý, hệ thống cho phép nhập từ quý 3/2013 trở đi và không được phép kê khai tờ khai tháng mà đã có tờ khai quý chứa trong đó và ngược lại.

+ Trạng thái tờ khai: Chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu hay Tờ khai bổ sung.

+ Chọn ngành nghề kinh doanh: Chọn ngành nghề kinh doanh trong Danh mục ngành nghề kinh doanh gồm có 3 loại ngành nghề:

 Ngành hàng sản xuất kinh doanh thông thường

 Từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên

 Từ hoạt động xổ số kiến thiết của các công ty xổ số kiến thiết

+ Chọn các phụ lục đi kèm tờ khai: Chương trình mặc định không chọn các phụ lục cần kê khai. NSD có thể chọn các phụ lục cần kê khai. Sau đó nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT.

A.Trường hợp khai tờ khai lần đầu

– Trên màn hình “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu sau đó nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra như sau:

– Chi tiết chỉ tiêu cần nhập:

+ Chỉ tiêu [21]: Để dưới dạng checkbox, mặc định là không check, cho phép sửa. Nếu NSD đánh dấu (x) vào chỉ tiêu [21] thì ứng dụng sẽ khóa không cho kê khai các chỉ tiêu từ [23] đến [35], [39], phụ lục 01-5/GTGT, 01-7/GTGT . Nếu các chỉ tiêu này đã kê khai thì ứng dụng đưa ra thông báo “Các số liệu đã có trong các chỉ tiêu phát sinh trong kỳ sẽ bị xóa bằng 0. Có đồng ý không?”. Nếu NSD chọn “Có” thì ứng dụng thực hiện khóa các chỉ tiêu này và đặt lại giá trị bằng 0, nếu NSD chọn “Không” thì ứng dụng sẽ quay lại màn hình kê khai.

+ Chỉ tiêu số [22]: Chỉ tiêu Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22] được lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước chuyển sang cho phép sửa. Nếu sửa khác với chỉ tiêu [43] của kỳ trước thì ứng dụng đưa câu cảnh báo vàng “Giá trị của chỉ tiêu này khác với giá trị của chỉ tiêu kỳ trước chuyển sang. Đề nghị xem lại.” và vẫn cho phép in tờ khai. Nếu không có tờ khai kỳ trước thì đặt giá trị mặc định bằng 0 và cho phép NSD nhập giá trị. Các trường hợp hỗ trợ chuyển từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước sang chỉ tiêu [22] của kỳ sau là:

+ Chuyển từ tờ khai tháng sang tờ khai tháng

+ Chuyển từ tờ khai quý sang tờ khai quý

+ Chuyển từ tờ khai tháng sang tờ khai quý: chuyển từ tháng 3 sang quý 2, chuyển từ tháng 6 sang quý 3, chuyển từ tháng 9 sang quý 4, chuyển từ tháng 12 sang quý 1 năm sau.

+ Chuyển từ tờ khai quý sang tờ khai tháng: chuyển từ quý 1 sang tháng 4, chuyển từ quý 2 sang tháng 7, chuyển từ quý 3 sang tháng 10, chuyển từ quý 4 sang tháng 1 năm sau.

+ Chỉ tiêu [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [32a], [33]: Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0

+ Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [32] + [32a]

+ Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [31] + Chỉ tiêu [33] + Chỉ tiêu [31]: UD hỗ trợ tính [31] = [30] * 5%, cho phép sửa. Kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [30]*5% +- ngưỡng (0,01%*[30], nếu ngưỡng 0,01%*[30] mà lớn hơn 100.000 thì chỉ cho phép +- 100.000)), nếu ngoài giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”

+ Chỉ tiêu [33]: UD hỗ trợ tính [33] = [32] * 10%, cho phép sửa. Kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [32]*10% +- ngưỡng, (0,01%*[32], nếu ngưỡng 0,01%*[32] mà lớn hơn 100.000 thì chỉ cho phép +- 100.000)), nếu ngoài giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”

+ Chỉ tiêu [34] = [26] + [27], không cho sửa

+ Chỉ tiêu [35] = [28], không cho sửa

+ Chỉ tiêu [36] = [35] – [25], không cho sửa

+ Chỉ tiêu [37], chỉ tiêu [38]: Cho phép NSD nhập kiểu số không âm, mặc định là 0

+ Chỉ tiêu [39]: Ứng dụng hỗ trợ tự động lấy từ dòng tổng cộng cột (6) trên bảng kê 01-5/GTGT sang. Trường hợp không có phụ lục 015/GTGT đính kèm thì khóa không cho kê [39]

+ Chỉ tiêu [40a]

+ Nếu [36]-[22]+[37]-[38] – [39] ≥ 0 thì [40a]=[36]-[22]+[37]-[38] – [39]

+ Nếu [36]-[22]+[37]-[38] – [39] <0 thì [40a] = 0 + Chỉ tiêu [40b]: Cho phép NSD nhập, kiểm tra [40b] <= [40a], nếu không thỏa mãn thì ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ

+ Chỉ tiêu [40]: Ứng dụng hỗ trợ tự động tính theo công thức [40] = [40a] – [40b], nếu [40] khác 0 thì không cho nhập [42]

Trường hợp chỉ tiêu <40 – Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ> trên tờ khai = 0, NNT có đính kèm phụ lục và kê khai bảng kê phân bổ khác 0, cụ thể ở các chỉ tiêu sau:

• Phụ lục 01-7/GTGT : Chỉ tiêu [6] số thuế GTGT phải nộp ≠ 0

• Phụ luc 01-6/GTGT : Chỉ tiêu [15] ≠ 0 và Chỉ tiêu [17] ≠ 0 (tương ứng chỉ tiêu 16, 18 khác 0)

• Phụ lục 01-2/TĐ-GTGT: Chỉ tiêu [6] Số thuế GTGT phải nộp ≠ 0

-> Kê khai các chỉ tiêu trên khác 0 thì UD cảnh báo đỏ, không cho ghi và kết xuất tờ khai

+ Chỉ tiêu [41] + Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] < 0 thì [41] = [36] – [22] + [37] – [38] -[39]

+ Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] >=0 thì [41] = 0

+ Chỉ tiêu [42]: Cho phép NSD nhập kiểu số, không âm, kiểm tra điều kiện [42]≤[41] nếu không thỏa mãn thì hiển thị cảnh báo đỏ “Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết phải nhỏ hơn hoặc bằng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này”. Riêng đối với TH kê khai bổ sung thì không kiểm tra rang buộc này

+ Chỉ tiêu [43] = [41] –[42], Không cho sửa chỉ tiêu [43]. Chỉ tiêu này sẽ được chuyển lên chỉ tiêu [22] của kỳ tính thuế tiếp theo liền kề + Đối với kỳ tính thuế tháng 4, 5, 6 /2012 nếu NNT thuộc đối tượng được gia hạn thì check vào ô “ Gia hạn” và lựa chọn lý do được gia hạn trong hộp chọn “Lý do gia hạn” gồm:

 DN vừa và nhỏ được gia hạn theo NQ13/NQ-CP

 DN có nhiều lao động được gia hạn theo NQ13/NQ-CP

 Nếu NNT check “Gia hạn” mà không chọn 1 trong 2 giá trị trên thì ứng dụng sẽ đưa ra câu cảnh báo “Bạn phải chọn lý do gia hạn” và không cho in

Phụ lục 01-5/GTGT: Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng bất động sản ngoại tỉnh

– Chi tiết các chỉ tiêu cần nhập

+ Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng

+ Cột (2); (4): NNT tự nhập kiểu text.

+ Cột (5): Chọn trong danh mục cơ quan thuế quản lý (gồm CQT cấp Cục và CQT quản lý)

+ Cột (3): Tự nhập kiểu ngày tháng và không được lớn hơn ngày hiện tại.

+ Cột (6): Tự nhập kiểu số, không âm

+ Các điều kiện kiểm tra: Kiểm tra Nếu cột (6) >0 thì bắt buộc nhập cột (2), (3), (4), (5)

+ Nếu nhập cột (2) thì bắt buộc nhập (3), (4), (5), (6)

Phụ lục 01-6/GTGT: Bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán

– Các chỉ tiêu nhập:

+ Chỉ tiêu [08]: Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng

+ Chỉ tiêu [09]: cho phép NSD nhập, dạng text, độ dài tối đa 100.

+ Chỉ tiêu [10] cho phép NSD nhập, kiểm tra cấu trúc của MST.

+ Chỉ tiêu [11]: Chọn trong Danh mục cơ quan thuế quản lý

+ Chỉ tiêu [12], [13] cho phép NSD nhập, dạng số không âm

– Các chỉ tiêu tự tính toán: Ứng dụng hỗ trợ tính theo công thức

+ Chỉ tiêu [06] = chỉ tiêu [40] trên tờ khai 01/GTGT

+ Chỉ tiêu [07] = chỉ tiêu [34] trên tờ khai 01/GTGT

+ Chỉ tiêu [14] = chỉ tiêu [12] + chỉ tiêu [13] + Chỉ tiêu [15] = (1% * [12]) + (2% * [13])

+ Chỉ tiêu [16]= Tổng các chỉ tiêu [15] + Nếu [06] < [16] thì chỉ tiêu [17]= [06] *( [14] / [07]), Khi Ghi dữ liệu thì kiểm tra [06] >= [16], nếu không thỏa mãn thì thông báo để xoá dữ liệu cột 17 (cột 9). Trường hợp chỉ tiêu <40 – Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ> trên tờ khai = 0, NNT có đính kèm phụ lục và kê khai bảng kê phân bổ Chỉ tiêu [15] <> 0 và Chỉ tiêu [17] <> 0 (tương ứng chỉ tiêu 16, 18 khác 0)  UD phải cảnh báo đỏ không cho ghi và kết xuất tờ khai

+ Chỉ tiêu [18] = tổng các chỉ tiêu [17], kiểm tra <= chỉ tiêu [06], ngược lại thì cảnh báo đỏ.

+ Chỉ tiêu [19]= [06] – [16]

+ Chỉ tiêu [20] = [06] – [18] nếu [06] < [16], ngược lại thì [20] = 0

Nhập phụ lục 01-7/GTGT: Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi có công trình xây dựng, lắp đặt liên tỉnh

Các chỉ tiêu nhập:

+ Chỉ tiêu (01) – STT: UD hỗ trợ tự tăng khi thêm dòng

+ Chỉ tiêu (2) – Tên công trình: Nhập dạng text, tối đa 250 ký tự

+ Chỉ tiêu (3) – Doanh thu: Nhập dạng số, không âm

+ Chỉ tiêu (4) – Cơ quan thuế địa phương quản lý: UD hỗ trợ tách ra thành 2 cột Cơ quan thuế quản lý cấp Cục và cơ quan thuế quản lý, khi in thì chỉ in ra Cơ quan thuế quản lý, chọn trong danh mục

+ Chỉ tiêu (5) – Tỷ lệ phân bổ (%): Nhập dạng xx,xx%

+ Chỉ tiêu (6) – Số thuế giá trị gia tăng phải nộp: Ứng dụng hỗ trợ tính (6) = (3) * (5) * 2%
36

Trường hợp chỉ tiêu <40 – Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ> trên tờ khai = 0, NNT có đính kèm phụ lục và kê khai bảng kê phân bổ <Chỉ tiêu [6] Số thuế GTGT phải nộp> ≠ 0 ,  UD phải cảnh báo đỏ không cho ghi và kết xuất tờ khai + Dòng Tổng cộng: Hỗ trợ tính tổng cột (6) = tổng các dòng chi tiết

Phụ lục 01-1/TĐ-GTGT: Bảng kê số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện

+ Cột (1) “STT”: hỗ trợ tự động tăng, giảm.

+ Cột (2)“Tên nhà máy thủy điện”: NSD tự nhập, kiểu text, tối đa 200 ký tự.

+ Cột (3) Mã số thuế: nhập tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc mã số thuế

+ Cột (4) “Số thuế GTGT đầu ra của hoạt động sx thủy điện”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0

+ Cột (5) “Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sx thủy điện”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0

+ Cột (6) “Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sx thủy điện”: (6) = (4) – (5) + Tổng cộng cột (4) = Tổng các dòng của cột (4) + Tổng cộng cột (5) = Tổng các dòng của cột (5) + Tổng cộng cột (6) = tổng các dòng của cột (6). Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ/GTGT. Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ-GTGT”

Phụ lục 01-2/TĐ-GTGT: Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp của CSSX thủy điện cho các địa phương

+ Cột (1) – STT: tự động tăng giảm theo F5,F6,F7,F8

+ Cột (2) – “Tên nhà máy”: NSD tự nhập, kiểu text, tối đa 200 ký tự, bắt buộc nhập đối với dòng cha.

+ Cột (3) – “Mã số thuế”: NSD nhập tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc MST

+ Cột “Chọn”: Nếu là Nhà máy thủy điện thì đánh dấu vào ô chọn, còn nếu là Địa phương phân bổ thì để trống và Nếu là nhà máy thủy điện thì không nhập dữ liệu tại cột Cơ quan thuế quản lý

+ Cột (4) – “CQT địa phương nơi phát sinh hoạt động sản xuất thủy điện”: Chọn trong danh mục Cơ quan thuế quản lý cấp Cục, bắt buộc nhập đối với dòng con.

+ Cột (5) – “Tỷ lệ phân bổ (%)”:NSD tự nhập dạng xx,xx

+ Cột (6) – “Số thuế GTGT phải nộp”: NSD nhập dạng số, không âm, mặc định là 0, bắt buộc nhập đối với dòng cha và dòng con nếu chỉ tiêu [40] trên tờ khai khác 0.

+ Dòng Tổng cộng số thuế GTGT phải nộp: Cho phép NSD tự nhập, dạng số, không âm. Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 011/TĐ/GTGT. Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ-GTGT”

+ Trường hợp chỉ tiêu <40 – Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ> trên tờ khai = 0, NNT có đính kèm phụ lục và kê khai bảng kê phân bổ <Chỉ tiêu [6] Số thuế GTGT phải nộp> <> 0 ,  UD phải cảnh báo đỏ không cho ghi và kết xuất tờ khai + Phụ lục 01-7/GTGT : Chỉ tiêu [6] số thuế GTGT phải nộp <> 0 Dòng Tổng cộng số thuế GTGT phải nộp: Cho phép NSD tự nhập, dạng số, không âm. Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 011/TĐ/GTGT. Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ-GTGT”

B.Trường hợp khai tờ khai bổ sung

– Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” NNT phải nhập thêm các thông tin về lần bổ sung, ngày lập tờ khai bổ sung và cho phép đính kèm các phụ lục 01-6/GTGT, 01-7/GTGT, 01-2/TĐ-GTGT như sau: + Nếu ở tờ khai lần đầu hoặc lần bổ sung N-1, NNT đã kê khai phụ lục nào thì ở Tờ khai bổ sung/ Tờ khai bổ sung lần N, ứng dụng sẽ mặc định tích chọn phụ lục đó và cho phép NNT đính kèm thêm cả các phụ lục khác chưa được kê khai.

– Chọn nút “Đồng ý” khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm sheet “Tờ khai điều chỉnh”, các phụ lục đã tích chọn (trong danh sách: 016/GTGT, 01-7/GTGT, 01-2/TĐ-GTGT) và “KHBS”

Ứng dụng sẽ lấy dữ liệu của Tờ khai gần nhất trong cùng kỳ tính thuế làm dữ liệu mặc định trên Tờ khai điều chỉnh (Nếu là tờ khai bổ sung lần 1 thì lấy dữ liệu của tờ khai lần đầu, nếu là tờ khai bổ sung lần n thì lấy dữ liệu lần bổ sung n-1). NNT sẽ kê khai bổ sung điều chỉnh trực tiếp trên Tờ khai điều chỉnh, kê khai như tờ khai thay thế, sau đó ứng dụng sẽ tự động lấy các chỉ tiêu điều chỉnh liên quan đến số thuế phải nộp lên KHBS, NNT không kê khai trên KHBS.

– Ấn nút “Tổng hợp KHBS” các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [22], [25], [31], [33], [42]

– Chi tiết các chỉ tiêu trên KHBS

+ Ở cột Số đã kê khai: lấy giá trị của tờ khai trước đó

+ Ở cột Số điều chỉnh: Lấy giá trị được điều chỉnh trên Tờ khai điều chỉnh

+ Cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai = Số điều chỉnh – Số đã kê khai + Số ngày nộp chậm được tính từ ngày tiếp theo sau hạn nộp cuối cùng của tờ khai đến ngày lập KHBS trên ứng dụng HTKK 4.1.x bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ.

+ Số tiền phạt nộp chậm: Ứng dụng hỗ trợ tự động tính theo công thức chia theo các thời kỳ (theo 4 mốc tỷ lệ 0,05%, 0,07%, 0,05% và 0,03% trên 1 ngày), cho phép sửa, cụ thể như sau:

 Nếu hạn nộp < 01/07/2013 (Tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ 0,05%/ngày và 0,07%/ngày nếu quá 90 ngày từ ngày 01/7/2013) như sau:

 Tính chậm nộp đến 28/09/2013 (khoản nợ <90 ngày từ 01/07/2013)  số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 29/09/2013 đến 31/12/2014 (khoản nợ >=90 ngày từ 1/7/2013):-> số tiền phạt nộp chậm = 0,07%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 1/1/2015 đến 30/06/2016: -> số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 01/07/2016 trở đi -> số tiền phạt nộp chậm = 0,03%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Nếu hạn nộp >= 1/7/2013 và hạn nộp<=31/12/2014

 Tính chậm nộp đến 31/12/2014 như sau:

 Trong thời hạn 90 ngày tính từ hạn nộp -> số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Nếu quá 90 ngày tính từ hạn nộp -> số tiền phạt nộp chậm = 0,07%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 1/1/2015 đến 30/06/2016 -> số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 01/07/2016 trở đi -> số tiền phạt nộp chậm = 0,03%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Nếu hạn nộp > 31/12/2014 và <= 30/06/2016

 Tính từ hạn nộp+1 đến ngày 30/06/2016 -> số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 01/07/2016 trở đi -> số tiền phạt nộp chậm = 0,03%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Nếu hạn nộp từ 01/07/2016 trở đi -> số tiền phạt nộp chậm = 0,03%* số tiền chậm nộp * số ngày

Nội dung giải thích và tài liệu đính kèm:

+ 1. Người nộp thuế tự phát hiện số tiền thuế đã được hoàn phải nộp trả NSNN:

 Bổ sung lần thứ nhất: Nếu C1 ≠ 0, chỉ tiêu C1 ‘Số tiền’ trên KHBS chỉ cho nhập dương.

 Bổ sung lần thứ 2 trở đi: Nếu C1 ≠ 0, chỉ tiêu C1 ‘Số tiền’ trên KHBS cho nhập âm dương.

 Kiểm tra Chỉ tiêu C1= trị tuyệt đối chênh lệch chỉ tiêu [42], sai khác cảnh báo vàng.

 Kiểm tra chỉ tiêu C1 và chênh lệch chỉ tiêu [42] phải ngược dấu, sai khác cảnh báo vàng.

 Trên phụ lục 01/KHBS, nếu không có số chênh lệch ở chỉ tiêu [42] mà có chỉ tiêu C1 ≠ 0 thì có cảnh báo vàng tại chỉ tiêu [42] ở tờ khai chính (01/GTGT): “Nếu kê khai chỉ tiêu C1 phải thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu 42”

+ Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu NSNN:  Số: Nhập dạng text  Ngày…: Nhập dạng dd/mm/yyyy

 Của cơ quan thuế quản lý: UD hỗ trợ cho chọn theo danh mục cơ quan thuế quản lý

+ Số ngày nhận được tiền hoàn thuế: Nhập dạng số, không âm

+ Số tiền chậm nộp: Ứng dụng hỗ trợ tự động tính theo công thức chia theo các thời kỳ (theo 4 mốc tỷ lệ 0,05%, 0,07%, 0,05% và 0,03% trên 1 ngày), cho phép sửa, cụ thể như sau:

 Nếu hạn nộp < 01/07/2013 (Tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ 0,05%/ngày và 0,07%/ngày nếu quá 90 ngày từ ngày 01/7/2013) như sau:

 Tính chậm nộp đến 28/09/2013 (khoản nợ <90 ngày từ 01/07/2013) -> số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 29/09/2013 đến 31/12/2014 (khoản nợ >=90 ngày từ 1/7/2013):-> số tiền phạt nộp chậm = 0,07%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 1/1/2015 đến 30/06/2016:  số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày  Từ ngày 01/07/2016 trở đi  số tiền phạt nộp chậm = 0,03%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Nếu hạn nộp >= 1/7/2013 và hạn nộp<=31/12/2014

 Tính chậm nộp đến 31/12/2014 như sau:

 Trong thời hạn 90 ngày tính từ hạn nộp -> số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Nếu quá 90 ngày tính từ hạn nộp  số tiền phạt nộp chậm = 0,07%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 1/1/2015 đến 30/06/2016 -> số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 01/07/2016 trở đi -> số tiền phạt nộp chậm = 0,03%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Nếu hạn nộp > 31/12/2014 và <= 30/06/2016

 Tính từ hạn nộp+1 đến ngày 30/06/2016 -> số tiền phạt nộp chậm = 0,05%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Từ ngày 01/07/2016 trở đi  số tiền phạt nộp chậm = 0,03%* số tiền chậm nộp * số ngày

 Nếu hạn nộp từ 01/07/2016 trở đi  số tiền phạt nộp chậm = 0,03%* số tiền chậm nộp * số ngày

+ Lý do khác: Nhập text

Chọn nút “Ghi” để hoàn thành việc kê khai bổ sung

 

Chúc các bạn thành công.

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Hãng kiểm toán Calico
Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội, Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội

VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
Hotline: 0906.246.800
Email: calico.vn@gmail.com
Website:  tại Kiemtoancalico.com hoặc  calico.vn