SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ TRONG CUNG ỨNG HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

19/01/2021 413 lượt xem    

Công văn 55457/CT-TTHT năm 2020

V/v sử dụng hóa đơn điện tử

Trả li công văn không số ngày 15/6/2020 của Công ty TNHH Innohana Việt Nam. Sau đây gọi là Công ty. Về việc đề nghị được sử dụng hóa đơn điện tử khi đang sử dng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cục Thuế TP. Hà Nội có ý kiến như sau:

– Căn cứ Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về hiệu lực thi hành quy định:

Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020. Các Nghị định ca Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vn còn hiệu lực thi hành.

  • S 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010.
  • Số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014.

– Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

Hướng dẫn hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 2 Điều 4 hướng dẫn như sau:

2. Điu kiện của t chức khởi tạo hóa đơn

Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn tử phải đáp ứng Người bán hàng hóa, dịch vụ (sau gọi chung là người bán) khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện sau.

Cụ thể:
  • Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện. Đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế. Hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
  • Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin. Đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử.
  • Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu. Để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
  • Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
  • Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.
  • Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

– Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng. Hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu.

– Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố. Đảm bảo sao lưu dữ liệu của HĐĐT ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.

+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 hướng dẫn như sau:

Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn. Thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền – nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hóa, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử. Được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp luật.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử trước khi khởi tạo phải ra quyết định áp dụng HĐĐT gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử. Thông qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế và chịu trách nhiệm về quyết định này.

Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Tên hệ thống thiết bị (tên các phương tiện điện tử), tên phần mềm ứng dụng dùng để khởi tạo, lập HĐĐT.

Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.

  • Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật HĐĐT, phần mềm ứng dụng.
  • Quy trình khởi tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử trong nội bộ tổ chức.
  • Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc khởi tạo, lập, xử lý, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu HĐĐT trong nội bộ tổ chức. Bao gồm cả trách nhiệm của người được thực hiện chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy.

Phát hành hóa đơn điện tử

Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thông báo phát hành hóa đơn điện tử gồm các nội dung:

  • Tên đơn vị phát hành hóa đơn điện tử, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại.
  • Các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số… đến số…)), ngày lập Thông báo phát hành.
  • Tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị hoặc chữ ký điện tử của tổ chức phát hành.
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh.

Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến. Trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành.

Tổ chức, khởi tạo hóa đơn điện tử thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.Tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử phải ký số vào HĐĐT mẫu và gửi đến cơ quan thuế theo đường điện tử.

Thông báo phát hành hóa đơn điện tử (không bao gồm hóa đơn điện tử mẫu). Phải niêm yết tại trụ sở tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử. Hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức khởi tạo HĐĐT trong thời gian sử dụng.

– Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010. Và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ. Quy đnh về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 1 Điều 11 hướng dẫn như sau: Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế

Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

  • Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh. Bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án.Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh. Nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.
  • Hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
  • Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế.
  • Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

+ Tại điểm b Khoản 2 Điều 12 hướng dẫn như sau:

Tổ chức, doanh nghiệp thuộc đối tượng mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành. Sau đó, chuyển sang tự tạo hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử để sử dụng. Thì phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tự tạo theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư này.

+ Tại điểm c Khoản 1 Điều 21 hướng dẫn như sau:

Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh mua hóa đơn của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng. Thì tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn phải tiến hành hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này.

+ Tại Điều 27 hướng dẫn như sau:

Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ. Trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn. Có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

  • Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4.
  • Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7.
  • Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10.
  • Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau

Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không.Riêng doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in. Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. Theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này. Thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

Căn cứ các quy định trên.

Công ty đã sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế từ tháng 5/2018.

Đến nay hết thời hạn 12 tháng. Trường hợp Công ty đáp ứng các điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử theo quy đnh tại Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính thì được sử dụng HĐĐT. Trước khi sử dụng đề nghị Công ty thực hiện Thông báo phát hành HĐĐT. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Công ty phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng HĐĐT.

Thực hiện hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng. Theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng từ ngày đầu tháng đến hết ngày dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Chuyển sang nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý cho cơ quan thuế. Kể từ ngày kế tiếp theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêtrên.Công ty TNHH Innohana Việt Nam phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khởi tạo, lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

Nếu có vưng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Truyên truyền Hỗ trợ NNT – Cục Thuế TP. Hà Nội theo s điện thoại: 02437737940; địa ch: G23-24 Thành Công, quận Ba Đình, TP. Hà Nội.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Innohana Việt Nam được biết.  

Các bài viết có liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội,
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn
5/5 - (1 bình chọn)
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
5/5 - (1 bình chọn)

NGHIỆP VỤ CALICO