Doanh thu chuyển nhượng vốn, chia lợi nhuận và hóa đơn thiếu thông tin

17/01/2018 432 lượt xem    

Hướng dẫn về Doanh thu chuyển nhượng vốn; chia lợi nhuận và hóa đơn thiếu thông tin. Hướng dẫn tại Công văn số 3395/TCT-CS ngày 31 tháng 7 năm 2017, cụ thể như sau:

  1. Về hoạt động chuyển nhượng vốn:

* Chính sách thuế GTGT và hóa đơn:

– Tại điểm d, khoản 2, Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư; kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh; chuyển nhượng chứng khoán; chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật”

– Tại Điều 5 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về thời điểm xác định thuế GTGT như sau:

“Điều 5. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
  1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù.”

– Tại khoản 3, Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về lập hóa đơn:

“3. Ngày lập hóa đơn là ngày người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng. Các trường hợp pháp luật quy định chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký thì ngày lập hóa đơn là ngày bàn giao hàng hóa.

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng”

* Chính sách thuế TNDN:

– Tại Điều 3 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi; bổ sung khoản 3, Điều 6 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP như sau:

“3. Việc xác định thu nhập chịu thuế đối với một số hoạt động sản xuất, kinh doanh được quy định như sau:

a) Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại điểm b khoản này) được xác định bằng tổng số tiền thu theo hợp đồng chuyển nhượng trừ (-) giá mua phần vốn được chuyển nhượng, trừ (-) chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng;”

– Tại Điều 14 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 18/6/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

  1. Phạm vi áp dụng:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

  1. Căn cứ tính thuế:

a) Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định:

Thu nhập tính thuế

=

Giá chuyển nhượng

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng

Chi phí chuyển nhượng

* Quy định về xử phạt vi phạm hành chính:

– Tại Điều 10 Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 10. Xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn

  1. Mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này là 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được hoàn, số thuế được miễn, giảm cao hơn so với quy định của pháp luật thuế.
  2. Cơ quan thuế xác định số tiền thuế thiếu, số ngày chậm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền thuế; số tiền phạt và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với người nộp thuế theo quy định.
  3. Các trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này ngoài việc bị xử phạt quy định tại Khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế nợ, số tiền thuế thiếu, tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
  4. Trường hợp, người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, tăng số thuế được miễn, giảm hoặc chưa được hoàn thuế thì không bị xử phạt theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định này.”

– Tại khoản 3, Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định về hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

“3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

  1. a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;”
  2. Về thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động đầu tư vốn:

* Thời điểm trước ngày 01/1/2015:

– Tại khoản 3, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013/. Bộ Tài chính quy định thu nhập từ đầu tư vốn như sau:

“c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên); công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được do tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

d) Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

đ) Thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại tiết g.1 và g.3, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

e) Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác; kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật; bằng danh tiếng, bằng quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế.

g) Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn”

– Tại khoản 3, Điều 10 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013. Hướng dẫn thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn:

“Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

Riêng thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:

a) Đối với thu nhập từ giá trị phần vốn góp tăng thêm theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân thực nhận thu nhập khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp hoặc khi rút vốn.

b) Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.

c) Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.”

* Thời điểm sau ngày 01/1/2015:

– Tại Điều 6 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 quy định hiệu lực thi hành:

“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015”

– Tại khoản 4, Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghịđịnh về thuế:

“4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 như sau:

“3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”

– Tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 quy định hiệu lực và trách nhiệm thi hành:

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật sửa đổi; bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực thi hành”

  1. Về thông tin trên hóa đơn:

– Tại khoản 3, Điều 4 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP; ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về nội dung hóa đơn:

“3. Hóa đơn phải có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn. Đối với hóa đơn đặt in còn phải ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng; số tiền thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

đ) Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán; dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hóa đơn không cần thiết phải có đủ những nội dung quy định tại khoản này.”

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7545/VPCP-ĐMDN ngày 19/7/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Next Holding (Công ty) (Địa chỉ: 36 Bùi Thị Xuân, phường Bến Thành, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh) về doanh thu chuyển nhượng vốn, chia lợi nhuận cho chủ doanh nghiệp MTV và hóa đơn thiếu thông tin. Về kiến nghị của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Căn cứ các quy định nêu trên thì:

Thời điểm trước ngày 01/1/2015, quy định lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty TNHH một thành viên) phải nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn.

Từ ngày 01/1/2015 lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH một thành viên. Sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.

– Tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể về thời điểm lập hóa đơn; thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn để kê khai nộp thuế;TNDN và xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi khai sai, vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn. Đề nghị Công ty TNHH Next Holding nghiên cứu và thực hiện theo các quy định nêu trên.

– Căn cứ quy định nêu trên, hóa đơn lập phải có các nội dung quy định tại khoản 3, Điều 4 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Về nội dung Công ty phản ánh Công ty nhận hóa đơn từ nhà cung cấp có ghi thiếu thông tin thành phố, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2186/TCT-CS ngày 24/5/2017 trả lời Công ty cổ phần xây lắp Cao Bằng, công văn số 2759/TCT-CS ngày 23/6/2017 trả lời Công ty TNHH Change Interaction (đính kèm).

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

 

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO