Web Analytics

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hợp nhất trong 25 vấn đề

18/07/2019 2583 lượt xem    

Bài viết được tóm tắt từ văn bản hợp nhất 05/VBHN-BTC năm 2016 và cập nhật các điểm sửa đổi bổ sung từ Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐCP.

1. Người nộp thuế: 2 nhóm

– Cá nhân cư trú: có thu nhập chịu thuế phát sinh trong ngoài lãnh thổ Việt Nam

  • Từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (04 trường hợp)

– Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú, có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

Một số trường hợp cụ thể:

– Cá nhân có thu nhập từ kinh doanh

  • Cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Từng thành viên có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác

  • Từng cá nhân đồng sở hữu bất động sản
  • Cá nhân ủy quyền bất động sản
  • Từng cá nhân có quyền sở hữu, quyền tác giả và hưởng thu nhập từ việc chuyển giao, chuyển quyền
  • Từng cá nhân được hưởng thu nhập từ nhượng quyền thương mại

2. Thu nhập chịu thuế TNCN: 10 loại

  • Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
  • Tiền lương, tiền công
  • Đầu tư vốn
  • Chuyển nhượng vốn
  • Chuyển nhượng bất động sản
  • Trúng thưởng
  • Bản quyền trên
  • Nhượng quyền thương mại
  • Nhận thừa kế
  • Nhận quà tặng

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế khi giá trị trên 10 triệu gồm trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, nhận quà tặng.

3. Thu nhập miễn thuế TNCN: 15 khoản

  • Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS giữa các thành viên có quan hệ nhân thân
  • Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS gắn liền với dất trong trường hợp cá nhân chỉ có 1 nhà ở, đất ở duy nhất.
  • Thu nhập từ quyền sử dụng đất với cá nhân được Nhà Nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất
  • Thu nhập từ thừa kế, quà tặng giữa các thành viên có quan hệ nhân thân
  • Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất
  • Thu nhập sản xuất của hộ gia đình chưa qua sơ chế hoặc chế biến thông thường
  • Lãi tiền gửi từ các tổ chức tín dụng, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
  • Thu nhập từ kiều hối
  • Thu nhập từ phần tiền lương làm đêm, làm thêm giờ
  • Thu nhập từ học bổng
  • Thu nhập từ bồi thường (bảo hiểm, tai nạn, tái định cư,…)
  • Thu nhập nhận từ các quỹ từ thiện
  • Thu nhập từ các nguồn viện trợ của nước ngoài
  • Thu nhập của thuyền viên làm việc cho các hãng nước ngoài hoặc tàu việt nam vận tải quốc tế
  • Thu nhập từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác thủy sản xa bờ

4. Kỳ tính thuế

– Đối với cá nhân cư trú

  • Theo năm: đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công
  • Theo từng lần phát sinh: các trường hợp còn lại

– Đối với cá nhân không cư trú

  • Theo từng lần phát sinh
  • Có địa điểm kinh doanh cố định thì áp dụng như với cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh

5. Căn cứ xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công

(1)

Thu nhập chịu thuế

=

Tổng thu nhập

Các khoản miễn thuế

(2)

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

Các khoản giảm trừ

(3)

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

 

6. Thuế suất lũy tiến từng phần của thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công trừ các khoản chi phí hợp lý

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

 

7. Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

7.1 Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

Công thức tính số thuế phải nộp

1

Đến 5

5

Thu nhập tính thuế (TNTT) x 5%

2

Trên 5 đến 10

10

TNTT x 10% – 250.000 đ

3

Trên 10 đến 18

15

TNTT x 15% – 750.000 đ

4

Trên 18 đến 32

20

TNTT x 20% – 1.650.000 đ

5

Trên 32 đến 52

25

TNTT x 25% – 3.250.000 đ

6

Trên 52 đến 80

30

TNTT x 30% – 5.850.000 đ

7

Trên 80

35

TNTT x 35% – 9.850.000 đ

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản miễn thuế + Các khoản giảm trừ + Các khoản không chịu thuế)

7.2 Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập.

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

10%

 

7.3 Cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế x thuế suất 20%.

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

20%

8. Các khoản giảm trừ đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: 04 khoản

  • Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm);
  • Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện;
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

9. Các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN khi tính thuế: 03 khoản

  • Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng
  • Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/năm (Miễn toàn bộ nếu chi bằng hiện vật)
  • Phụ cấp điện thoai, tiền xăng, tiền công tác phí (theo Quy chế công ty)

10. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

(từ điều 10 đến điều 16 của Thông tư hợp nhất số 05/VBHN-BTC)

Áp dụng với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng BĐS, trúng thưởng, tiền bản quyền, quà tặng hay thừa kế.

Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
a) Thu nhập từ đầu tư vốn 5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
c) Thu nhập từ trúng thưởng 10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này

20

 

0,1

e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này

25

 

2

11. Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

11.1 Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh

Thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu

x

Thuế suất

Trong đó thuế suất được quy định như sau:

1% Hoạt động kinh doanh hàng hóa
5% Hoạt động kinh doanh dịch vụ
2% Hoạt động kinh doanh khác
  • Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

x

Thuế suất 20%

Đối với cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam = Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam


x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Tổng số ngày làm việc trong năm
Đối với cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam = Số ngày có mặt ở Việt Nam


365

x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

11.2 Đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế TNCN phải nộp

=

Tổng thu nhập từ đầu tư vốn

x

Thuế suất 5%

11.3 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thuế TNCN phải nộp

=

Tổng thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn

x

Thuế suất 0,1%

Gía chuyển nhượng tuân theo khoan1, khoản 2 điều 11

11.4 Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS

Thuế TNCN phải nộp

=

Tổng số tiền nhận được từ chuyển nhượng BĐS

x

Thuế suất 2%

11.5 Thu nhập từ bản quyền thương mại

Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập trên 10 triệu đồng từ bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ x Thuế suất 5%
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập trên 110 triệu từ nhượng bản quyền thương mại tại Việt Nam x Thuế suất 5%

11.6 Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

Thuế TNCN phải nộp

=

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất 10%

Trong đó:

Thu nhập tính thuế là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng từ trúng tưởng, thừa kế, quà tặng phát sinh thu nhập tại Việt Nam được các định tại điều 15, 16 của luật này.

12. Đăng ký thuế

  • Đối tượng đăng kí thuế

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập (7 nhóm)

– Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ( 4 nhóm)

– Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh

  • Hồ sơ đăng kí tuấn theo văn bản Hướng dẫn về quản lý thuế
  • Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế

– Đại điểm nộp hồ sơ đăng kí thuế thực hiện theo văn bản Hướng dẫn về luật quản lý thuế.

– Địa điểm nộp hồ sơ đăng kí thuế với một số trường hợp cụ thể (3 trường hợp)

  • Đăng kí thuế với trường hợp cụ thể(3 trường hơp)

– Đối với nhóm cá nhân kinh doanh thì người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế.

– Đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho cá nhân.

– Đối với cá nhân là người phụ thuộc và người nộp thuế có kê khai giảm trừ gia cảnh nếu chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho người phụ thuộc

13. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

13.1.Khấu trừ thuế

  • Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập(10 trường hợp)

– Thu nhập của cá nhân không cư trú

– Thu nhập từ tiền lương, tiền công

– Thu nhập từ làm đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp; thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản.

– Thu nhập từ đầu tư vốn

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá  nhân không cư trú

– Thu nhập từ trúng thưởng

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

– Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

13.2 Chứng từ khấu trừu

Cấp chúng từ khấu trừ trong các trường hợp sau:

  •  Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ
  • Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ

14. Khai thuế, quyết toán thuế

  • Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân( 3 trường hợp)

-Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý.

-Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế

-Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền.

  • Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền côngtừ kinh doanh

– Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công(2 trường hợp)

– Cá nhân, nhóm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh(6 trường hơp)

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh (trừ 6 trường hợp)

Cá nhân có thu nhập từ tiền lươngtiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế(trừ 2 trường hợp)

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập

–  Nguyên tắc khai thuế, quyết toán thuế( cụ thể như sau)

  • Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

– Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, kể cả trường hợp thuộc đối tượng được miễn thuế( Cụ thể 5 trường hơp)

– Cơ quan quản lý bất động sản chỉ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản khi đã có chứng từ hoặc có xác nhận của cơ quan thuế

  • Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán)

– Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp thực hiện khai thuế theo từng lần chuyển nhượng

– Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam không phải khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mà tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng thực hiện khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 25 và theo từng lần phát sinh

–  Doanh nghiệp làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà không có chứng từ chứng minh thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân

  • Khai thuế đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

– Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của Công ty đại chúng không phải khai trực tiếp với cơ quan thuế

– Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch(2 trường hợp)

– Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên thì khai thuế theo từng lần phát sinh

– Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng chứng khoán mà không có chứng từ chứng minh  thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

-Cuối năm nếu cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có yêu cầu quyết toán thuế thì thực hiện khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

  • Khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng

– Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, nhận quà tặng khai thuế theo từng lần phát sinh

Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức có liên quan chuyền giao các giấy tờ có liên quan khi đã có chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế

  • Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài

Cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, riêng cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài khai thuế theo quý.

  • Khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài

– Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo lần phát sinh. Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý.

Cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh

  • Khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn

Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn chưa phải khai và nộp thuế từ đầu tư vốn khi nhận

  • Khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng bất động sản trong trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán, góp vốn bằng bất động sản.

Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp, bằng chứng khoán, bằng bất động sản chưa phải khai vànộp thuế từ chuyển nhượng khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp cá nhân khai và nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng.

  • Khai thuế từ tiền lương, tiền công đối với thu nhập từ thưởng bằng cổ phiếu.

– Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động chưa phải nộp thuế từ tiền lương, tiền công

15. Hoàn thuế

  • Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
  • Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
  • Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Chúc các bạn thành công

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com.