Thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài

06/02/2018 480 lượt xem    

Công văn số: 2136/TCT-CS

Thuế suất thuế GTGT

 

Kính gửi: Công ty TNHH GAP International Sourcing (Việt Nam).
(Đ/c: Phòng 3, Tng 4 và Tng 8 Tòa nhà iTower, 49 Phạm Ngọc Thạch, Phường 6, Quận 3, TP. HCM)

Tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại các Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC) – sau đây gọi tắt là Thông tư 219 (đã SĐBS), trong đó tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 9 Thông tư 219 (đã SĐBS) quy định về thuế suất 0% như sau:

Thuế suất 0%:

Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.

Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:

Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm: Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

Tại Điều 11 Thông tư 219 (đã SĐBS) quy định về thuế suất 10% như sau:

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Tổng cục Thuế nhận được công văn ngày 21/4/2017 của Công ty TNHH GAP International Sourcing (Việt Nam) hỏi về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài gắn với hàng hóa xuất khẩu. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về chính sách thuế GTGT cung cấp cho tổ chức nước ngoài gắn với hàng hóa xuất khẩu, Bộ Tài chính đang báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét và sẽ có văn bản hướng dẫn chung.

 

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

 

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO