Thuế đối với thù lao từ thu hộ phí BVMT nước thải

03/05/202127 lượt xem    

Công văn số 10141/CTHN-TTHT
v/v: Thuế GTGT, TNDN đối với thù lao nhận được từ hoạt động thu hộ phí BVMT nước thải

Thue-doi-voi-thu-lao-tu-thu-ho-phi-BVMT-nuoc-thai

Kính gửi: Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội

Địa chỉ: Số 44 Đường Yên Phụ, P. Trúc Bạch, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội; MST: 0100106225

Trả lời: Công văn số 256/NSHN-TCKT ngày 01/02/2021 của Công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội hỏi về thuế GTGT, TNDN đối với thù lao nhận được từ hoạt động thu hộ phí bảo vệ môi trường (BVMT) nước thải.

Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ

Quy định phí BVMT đối với nước thải như sau:

“Điều 3. Tổ chức thu phí

Tổ chức thu phí BVMT đối với nước thải gồm:

  1. Sở Tài Nguyên và Môi trường thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở quản lý trên địa bàn. Căn cứ tình hình thực tế; Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh, TP trực thuộc trung ương; chỉ đạo tổ chức thực hiện thu phí BVMT đối với nước thải này.
  2. Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí BVMT:
    • Đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
    • Sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp.
  3. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt của tổ chức; hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.”

“Điều 9. Quản lý và sử dụng phí.

  1. Đối với nước thải sinh hoạt

a) Để lại 10% trên tổng số tiền phí BVMT thu được cho tổ chức cung cấp nước sạch; 25% cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí BVMT.
Trường hợp chi phí tổ chức thu phí BVMT thấp hơn tỷ lệ để lại này; Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định:

  • Mức tỷ lệ để lại cụ thể phù hợp;
  • Tối đa không quá 10% đối với tỷ lệ để lại cho tổ chức cung cấp nước sạch;
  • Tối đa không quá 25% đối với tỷ lệ để lại cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.

b) Số tiền phí được để lại từ việc cấp trên thu phí BVMT là doanh thu của tổ chức cung cấp nước sạch. Tổ chức cung cấp nước sạch kê khai, nộp thuế (thuế GTGT, thuế TNDN) theo quy định pháp luật về thuế và quyết định việc quản lý, sử dụng tiền phí để lại đối với phí BVMT (không phải thực hiện chuyển nguồn theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí).

…”

Căn cứ Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/07/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội

Ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân thành phố, trong đó gồm phí BVMT. Khoản 3 Mục B ban hành khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố; căn cứ hướng dẫn tại các văn bản của Chính phủ, Bộ Tài chính về phí BVMT như sau:

3. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt

a. Mức thu phí:

Mức phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế GTGT.

b. Quản lý, sử dụng:

Đơn vị cung cấp nước sạch: Nộp NSNN 94% trên tổng số phí BVMT thu được; để lại 6% phục vụ công tác thu phí.

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: nộp 100% số phí BVMT thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí BVMT (ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán) thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

c. Các nội dung khác:

Hướng dẫn tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ quy định phí BVMT đối với nước thải; các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).”

Căn cứ Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 26/12/2013 của Chính phủ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Điều 10. Thuế suất

Tại Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phí BVMT được thực hiện:

  1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%:
    Trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng:
    • Thuế suất 20%;
    • Thuế suất từ 32% đến 50%.

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại Khoản này áp dụng thuế suất 20%.

  • Căn cứ Điều 1 Thông tư số 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm:

“h. Tổ chức, doanh nghiệp nhận các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan Nhà nước.

Thù lao thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT quy định tại điểm này là các khoản thù lao nhận được từ hoạt động: thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cơ quan Bảo hiểm xã hội, … và các khoản thu hộ, chi hộ khác cho cơ quan Nhà nước”.

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, đặc biệt đối với phí BVMT.

+ Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế:

“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”

+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.”

Căn cứ các quy định trên:

Trường hợp Công ty được UBND Thành phố Hà Nội giao thu phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt, Công ty (tổ chức cung cấp nước sạch) thực hiện để lại một phần thu được từ phí BVMT thì đối với khoản phí để lại nêu trên Công ty thực hiện xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế TNDN, GTGT như sau:

  • Về thuế TNDN, từ ngày 01/01/2016, Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN đối với khoản thu phí BVMT được nêu trên theo thuế suất 20% theo quy định hiện hành.
  • Về thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn số công văn số 45748/CT-TTHT ngày 02/07/2018 trả lời cho Công ty về vấn đề phí BVMT tương tự.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế; đối chiếu với các quy định pháp luật nêu trên để xác định nghĩa vụ thuế phù hợp, đúng quy định về phí BVMT nước thải.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế cho phí BVMT nước thải, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra – Kiểm Tra số 4 đế được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để công ty TNHH MTV nước sạch Hà Nội được biết và thực hiện./.

Chúc các bạn thành công.!

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội.
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0906.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: KiemToanCalico.com | www.calico.vn