Quy định về hoàn thuế GTGT đối với Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam

29/03/2018 402 lượt xem    

Hướng dẫn các Quy định về hoàn thuế GTGT đối với Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam

(Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 4408/TCT-KK ngày 23/10/2015)

Cụ thể như sau:

– Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 3b Mục II TT 08/2003/TT-BTC ngày 15/01/2003 của BTC hướng dẫn thực hiện hoàn thuế GTGT đối với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam:

b. Hồ sơ hoàn thuế GTGT:

CQ đại diện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của từng quý gửi Bộ Ngoại giao. Hồ sơ gồm có:

– Công hàm đề nghị hoàn thuế GTGT của Cơ quan đại diện.

– Tờ khai hoàn thuế GTGT. (theo mẫu số 01a/MTNG và 01.b/MTNG ban hành kèm theo TT này có xác nhận của Vụ Lễ tân).

– Bản gốc (kèm theo 2 bản sao có đóng dấu của Cơ quan đại diện) các hoá đơn GTGT. CQT sẽ trả lại các hoá đơn gốc cho Cơ quan đại diện sau khi thực hiện hoàn thuế GTGT.

Hoá đơn GTGT được coi là hợp lệ là các hoá đơn GTGT do BTC phát hành; hoặc hoá đơn tự in của các DN thuộc những ngành đặc thù (điện, nước, bưu điện, hàng không, xăng,…); và những DN khác đã được BTC (Tổng cục thuế) chấp thuận. Trên hoá đơn phải được phản ánh đầy đủ, đúng các nội dung, chỉ tiêu qui định.

Trong vòng 10 ngày đầu của tháng đầu quý, các Cơ quan đại diện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế của quý trước và gửi hồ sơ cho Vụ Lễ tân – Bộ Ngoại giao để xác nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT .

(Ví dụ: thời hạn gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT của quý I năm 2003 là trước ngày 11/4/2003).

Cơ quan đại diện ngoại giao khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải kê khai đúng thực tế và chính xác các số liệu, mẫu biểu và chịu trách nhiệm về số liệu kê khai.”

– Căn cứ Khoản 2 Điều 52 TT 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và NĐ 83/2013/NĐ-CPngày 22 tháng 7/2013 của Chính phủ:

“2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT ban hành; kèm theo TT này có xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao.

– Bảng kê thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao. (Theo mẫu số 01-2/ĐNHT ban hành kèm theo TT này).

-Bảng kê thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho viên chức ngoại giao tại Việt Nam. (Theo mẫu số 01-3/ĐNHT ban hành kèm theo TT này).

– Bản gốc kèm theo 02 (hai) bản chụp hóa đơn GTGT có đóng dấu của cơ quan đại diện. Cơ quan thuế sẽ trả lại các hóa đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi thực hiện hoàn thuế GTGT.”

Căn cứ Công văn số 14159/BTC-TCT ngày 07/10/2014 của BTC về việc hoàn thuế GTGT đối với Đại sứ quán Cộng hòa Haiti tại Việt Nam;

Trả lời Công văn số 65862/CT-KK&KTT ngày 08/10/2015 của Cục Thuế TP Hà Nội

Về việc hoàn thuế đối với Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của BTC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam bao gồm cả các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước thời điểm Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam được cấp mã số thuế để phục vụ hoạt động của Đại sứ quán mà các hóa đơn này không ghi mã số thuế của đơn vị mua hàng nhưng có đầy đủ các chỉ tiêu khác theo quy định. Tổng cục Thuế đồng ý với đề xuất của Cục Thuế TP Hà Nội tại Công văn số 65862/CT-KK&KTTngày 08/10/2015. Cụ thể:

Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam được xem xét hoàn thuế đối với tất cả những hóa đơn phát sinh trước thời điểm được cấp mã số thuế, không ghi mã số thuế nhưng đầy đủ các chỉ tiêu khác theo quy định. Đối với những hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ từ khi Đại sứ quán Cộng hòa Ca-dắc-xtan tại Việt Nam được cấp mã số thuế thì thực hiện theo đúng quy định về hóa đơn chứng từ.

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Calico2

 

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO