Quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do tổng cục dự trữ nhà nước trực tiếp quản lý

06/03/2018 281 lượt xem    

THÔNG TƯ 160/2015/TT-BTC

QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA DO TỔNG CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

– Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất lương thực, vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn, vật tư thông dụng động viên công nghiệp, muối trắng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

– Đối tượng áp dụng: Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

Điều 2. Nội dung định mức

1. Nội dung chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý theo phụ lục đính kèm.

2. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý bao gồm các nội dung chi có liên quan đến công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho, cụ thể:

Thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá; kiểm tra, kiểm định hàng dự trữ quốc gia; sửa chữa, kiểm định phương tiện đo lường; sửa chữa, mua sắm công cụ, dụng cụ, bao bì phục vụ nhập, xuất (nếu có); cân, đong, đo, đếm, sang bao, đổ bao, đóng gói, hạ kiêu; chi phí lắp đặt, nổ thử máy tại chỗ, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ (nếu có); bốc xếp hàng dự trữ quốc gia từ phương tiện vận chuyển vào kho hoặc từ kho lên phương tiện vận chuyển; công tác an ninh, bảo vệ; mái che tạm phục vụ giao, nhận hàng; chi làm đêm, thêm giờ, bữa ăn giữa ca; in ấn tài liệu, văn phòng phẩm; họp chỉ đạo, hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết;…

3. Căn cứ nội dung định mức quy định tại Thông tư này, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm quy định mức chi cho các nội dung chi phù hợp với điều kiện quản lý nhưng đảm bảo không vượt quá định mức chung đã quy định.

Điều 3. Áp dụng định mức

Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý quy định tại Điều 2 Thông tư này được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia từ năm ngân sách 2016.

Đối với năm ngân sách 2015, định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được tiếp tục áp dụng theo quy định tại Thông tư số 186/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính, Thông tư số 187/2011/TT-BTC ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.

2. Thông tư này bãi bỏ:

a) Thông tư số 186/2011/TT-BTCngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí nhập, phí xuất lương thực dự trữ quốc gia tại cửa kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

b) Thông tư số 187/2011/TT-BTCngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính quy định về định mức phí nhập, xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia tại cửa kho Dự trữ Nhà nước do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến công tác nhập, xuất và quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA 
 (Kèm theo Thông tư số 160/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính)

TT

Danh mục định mức

Đơn vị tính

Thành tiền

I

Phí nhập, xuất vật tư thiết bị    

1

Phí nhập, xuất xuồng DT4 (ST 1200) đồng/bộ 9.237.322

2

Phí nhập, xuất xuồng DT3 (ST 750) đồng/bộ 8.914.159

3

Phí nhập, xuất xuồng DT2 (ST 660) đồng/bộ 8.590.996

4

Phí nhập, xuất xuồng DT1 (ST 450) đồng/chiếc 7.072.131

5

Phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 60 m2 đồng/bộ 295.048

6

Phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 24,75 m2 đồng/bộ 189.100

7

Phí nhập, xuất nhà bạt cứu sinh loại 16,5 m2 đồng/bộ 165.783

8

Phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ cứu sinh loại 60 m2 đồng/bộ 214.361

9

Phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ cứu sinh loại 24,5 m2 đồng/bộ 154.061

10

Phí nhập, xuất nhà bạt nhẹ cứu sinh loại 16,5 m2 đồng/bộ 133.561

11

Phí nhập, xuất phao tròn cứu sinh đồng/chiếc 14.665

12

Phí nhập, xuất phao áo cứu sinh đồng/chiếc 8.642

13

Phí nhập, xuất bè cứu sinh nhẹ (phao bè) đồng/chiếc 47.453

14

Phí nhập, xuất kim loại các loại đồng/tấn 202.775

15

Phí nhập, xuất xe có máy công tác đồng/chiếc 5.119.941

16

Phí nhập, xuất máy bơm nước chữa cháy đồng/chiếc 1.145.529

17

Phí nhập, xuất máy phát điện đồng/chiếc 4.456.777

18

Phí nhập, xuất động cơ thủy đồng/chiếc 3.584.604

II

Phí nhập, xuất muối ăn và lương thực    

1

Phí nhập muối ăn đồng/tấn 232.151

2

Phí xuất muối ăn đồng/tấn 248.607

3

Phí nhập kho gạo đồng/tấn 387.893

4

Phí xuất kho gạo đồng/tấn 334.509

5

Phí nhập kho thóc đổ rời đồng/tấn 432.775

6

Phí nhập kho thóc đóng bao đồng/tấn 522.651

7

Phí xuất kho thóc đổ rời đồng/tấn 392.039

8

Phí xuất kho thóc đóng bao đồng/tấn 382.442

 

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO