QUY ĐỊNH THUẾ CỦA HỢP ĐỒNG, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

16/07/2021 300 lượt xem    
Quy định thuế của hợp đồng, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Công văn 36767/CT-TTHT năm 2020 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, giá trị gia tăng đối với hợp đồng, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Kính gửi: Viện Khoa học Lao động và Xã hội

Ngày 15/04/2020, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 131/KHLĐ-VP đề ngày 07/04/2020 của Viện Khoa học Lao động và Xã hội bổ sung thông tin, tài liệu cho văn bản số 737/KHLĐ-VP đề ngày 27/12/2019; hỏi về chính sách thuế.

Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế GTGT.

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

Tại Điểm e Khoản 19 Điều 4 hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“19. Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ; bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau:

e) Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.”

– Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa để viện trợ không chịu thuế. Văn bản gửi cho cơ sở bán hàng ghi rõ tên, số lượng hoặc giá trị, xác nhận bộ tài chính.

– Khi bán hàng, phải lập hóa đơn theo quy định và lưu giữ văn bản làm căn cứ khai thuế.

– Trường hợp các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa có thuế GTGT thì được hoàn thuế.

Tại Khoản 15 Điều 10 quy định về thuế suất thuế GTGT 5% gồm:

Các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ.

Chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử.

Dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ; không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet.

Căn cứ tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC- BKHCN

Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí; đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước.

Căn cứ tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN- BTC

Quy định khoản chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước.

Căn cứ Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP quy định về thuế:

“Điều 3. Sửa đổi bổ sung Khoản 3, Điều 8, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:”

Thu nhập từ thực hiện HĐ khoa học và triển khai công nghệ được miễn thuế không quá 03 năm.

Thu nhập bán sản phẩm từ công nghệ lần đầu ở Việt Nam, miễn thuế không quá 05 năm.

Thu nhập bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định.

a, Thu nhập từ thực hiện HĐ khoa học và triển khai công nghệ cần đảm bảo điều kiện sau:

Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học.

– Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ.

b, Thu nhập bán sản phẩm từ công nghệ lần đầu áp dụng ở Việt Nam

– Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là công nghệ mới lần đầu áp dụng ở Việt Nam.

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:

1. Về thuế GTGT:

– Với hợp đồng ký giữa Viện Khoa học Lao động và Xã hội và Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

+ Trường hợp thực hiện HĐ bằng nguồn vốn NSNN, quyết toán kinh phí theo quy định của luật Ngân sách nhà nước; thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật thuế GTGT.

+ Trường hợp thực hiện HĐ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ; thì  khai, nộp thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT đối với hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ; quy định tại Luật Khoa học và công nghệ là 5%.

– Với hợp đồng để thực hiện dự án điều tra quốc gia về lao động trẻ em, do không có thông tin về dự án nên chưa có căn cứ xác định áp dụng đối tượng không chịu thuế GTGT đối với giá trị hợp đồng từ thực hiện dự án này của Viện Khoa học Lao động và Xã hội.

Đề nghị Viện Khoa học Lao động và Xã hội căn cứ tình hình thực tế; đối chiếu với văn bản pháp luật thuế có liên quan thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

2. Về thuế TNDN:

Viện Khoa học Lao động và Xã hội được miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ trong thời gian thực hiện hợp đồng.

Miễn tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội (Phòng Thanh tra- Kiểm tra số 6) để được hướng dẫn.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Viện Khoa học Lao động và Xã hội biết và thực hiện.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn
Banner-post-thu-vien-calico_960x300

NGHIỆP VỤ CALICO