Khoản chi phí được trừ đối với tiền thuê đất hàng năm

26/02/2018 538 lượt xem    

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với tiền thuê đất hàng năm gồm những khoản nào? Việc nộp tiền cần tuân thủ các quy định gì? Bài viết sau sẽ hướng dẫn các bạn các quy định về Khoản chi phí được trừ đối với tiền thuê đất hàng năm theo hướng dẫn tại Công văn số 594/TCT-CS ngày 16 tháng 02 năm 2016, cụ thể như sau:

– Tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“2. Việc nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định như sau:

a) Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước đến người thuê đt, thuê mặt nước; đồng thời gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường.

b) Người thuê đất, thuê mặt nước phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng quy định tại thông báo của cơ quan thuế.

Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm, tiền thuê nộp mi năm 2 kỳ: Kỳ thứ nhất nộp ti thiu 50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm.”

– Tại khoản 4 Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13) như sau:

1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quđịnh, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tin thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”

– Tại tiết đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:

“- Quyn sử dụng đất không ghnhận là TSCĐ vô hình gồm:

+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.

+ Thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê (thời gian thuê đất sau ngày có hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cp giy chứng nhận quyn sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo s năm thuê đt.

+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.”

– Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 hướng dẫn khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“Điều 6. Các khoản chđược trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chinếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chthực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chcó đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng ln có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuếGTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quđịnh của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng

2.30. Các khoản chkhông tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:…

2.36. Các khoản tiền phạt về vphạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thng kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản  thuế và các khoản phạt v vphạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”

                Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1381/TTr-ĐTTr ngày 16/12/2015 của Thanh tra tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về khoản chi phí được trừ đối với tiền thuê đất hàng năm của Công ty cổ phần Du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu(Đ/c: Số 11 Trường Chinh, p. Phước Trung, Tp. Bà Rịa, tỉnh BR – VT)Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu Công ty cổ phần Du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu thực tế có nộp tiền thuê đất hàng năm (bao gồm cả trường hợp chậm nộp) thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ phát sinh tiền thuê đất nếu có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Trường hợp Công ty chậm nộp tiền thuê đất so với thời hạn quy định và phát sinh tiền chậm nộp thì khoản tiền chậm nộp này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Calico2

 

 

 

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO