Web Analytics

Bài 78: Tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 09/KK_TNCN

15/02/2019 432 lượt xem    

Bài 78: Tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 09/KK_TNCN

[01] Kỳ tính thuế

Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không tròn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế.

[02] Lần đầu

Nếu khai thuế lần đầu trong kỳ kê khai thì đánh dấu “x” vào ô vuông.

[03] Bổ sung lần thứ

Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.

[04] Tên người nộp thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ họ, tên của cá nhân kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tên ghi trong tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

[05] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[06], [07], [08] Địa chỉ

Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở kinh doanh của cá nhân kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc địa chỉ thường trú.

[09], [10], [11] Điện thoại, fax, email

Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của cá nhân (nếu không có thì bỏ trống).

[12] Số tài khoản ngân hàng (nếu có)

Ghi rõ ràng, đầy đủ số tài khoản ngân hàng, tên ngân hàng mở tài khoản.

[12a] Mở tại

Cho phép nhập chi nhánh mở tài khoản.

[13] Tên đại lý thuế (nếu có)

Trường hợp cá nhân kinh doanh uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế.

[14] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

[15], [16], [17] Địa chỉ

Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế.

[18], [19], [20] Điện thoại, fax, email

Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế (nếu không có thì bỏ trống).

[21] Hợp đồng đại lý thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).

[22] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ

chỉ tiêu [22] = [23] +  [26].

[23] Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

chỉ tiêu [23] = [07] trên bảng kê 09-1/PL-TNCN + [16] trên bảng kê 09-2/BK-TNCN + [08] trên bảng kê 09-4/BK-TNCN.

[24] Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế

Chỉ tiêu [24] = [08] trên bảng kê 09-1/PL-TNCN + [17] trên bảng kê 09-2/BK-TNCN + [09] trên bảng kê 09-4/BK-TNCN.

[25] Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp định

chỉ tiêu [25] = [09] trên bảng kê 09-1/PL-TNCN.

[26] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam

chỉ tiêu [26] = [10] trên bảng kê 09-1/PL-TNCN + [19] trên bảng kê 09-2/BK-TNCN + [14] trên bảng kê 09-4/BK-TNCN.

[27] Các khoản giảm trừ

chỉ tiêu [27] = [28] + [29] + [30] + [31] + [32]

[28] Cho bản thân cá nhân

chỉ tiêu [28] = 9 triệu đồng x 12 tháng (108 triệu đồng/năm). Riêng trường hợp cá nhân cứ trú là người nước ngoài có yêu cầu quyết toán thuế giữa năm (Ví dụ: cá nhân người nước ngoài kết thúc hợp đồng trở về nước,…) thì số tháng được giảm trừ cho bản thân cá nhân được tính từ tháng 01 đến tháng rời Việt Nam.

[29] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ

giảm trừ cho người phụ thuộc theo mức 3,6 triệu đồng/người x số tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

[30] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học

là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước.

[31] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ

là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

[32] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ

là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá một (01) triệu đồng/tháng.

[33] Tổng thu nhập tính thuế

chỉ tiêu [33]  = [22] – [25] – [27]

[34] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ

chỉ tiêu [34] = [31] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

[35] Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trong kỳ

chỉ tiêu [35] = [36] + [37] + [38]

[36] Đã khấu trừ

chỉ tiêu [36] = [11] trên bảng kê 09-1/PL-TNCN + [10] trên bảng kê 09-4/BK-TNCN

[37] Đã tạm nộp

[37] Đã tạm nộp: chỉ tiêu [37] = [14] trên bảng kê 09-1/PL-TNCN + [18] trên bảng kê 09-2/BK-TNCN,

[38] Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có)

là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập. Chỉ tiêu [23] = [07] trên bảng kê 09-1/PL-TNCN + [16] trên bảng kê 09-2/BK-TNCN + [08] trên bảng kê 09-4/BK-TNCN nhưng không vượt quá số thuế là [34] x {[26] / [22]} x 100%

[39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ

chỉ tiêu [39] = [40] + [41]

[40] Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế

chỉ tiêu [40] = [34] x {[24] / [23]} x 50%

[41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác

là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước (ví dụ: trường hợp năm trước quyết toán thuế theo 12 liên tục kể từ khi đến Việt Nam, năm nay quyết toán thuế theo năm dương lịch thì được trừ số thuế tính trùng đã tính năm trước) hoặc các trường hợp khác theo quy định.

[42] Tổng số thuế phải nộp trong kỳ

chỉ tiêu [42] = [34]-[35]-[39] >= 0, cá nhân có số thuế phải nộp thêm và được ghi vào chỉ tiêu này.

[43] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ

chỉ tiêu [43] = [34]-[35]-[39] < 0, cá nhân có số thuế nộp thừa và được ghi vào chỉ tiêu này.

[44] Tổng số thuế đề nghị hoàn

chỉ tiêu [44] = [45]+[46]

[45] Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế

cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn vào tài khoản thì ghi vào chỉ tiêu này.

[46] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác

cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này.

[47] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau

chỉ tiêu [47] = [43]-[44].

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com