Web Analytics

Bài 75: Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN mẫu số 05A/BK-TNCN

31/01/2019 541 lượt xem    

Bài 75: Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN mẫu số 05A/BK-TNCN

1. [01] Kỳ tính thuế

Ghi theo năm của kỳ thực hiện kê khai thuế.

2. [02] Tên người nộp thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

3. [03] Mã số thuế

4. [04] Tên đại lý thuế (nếu có)

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai quyết toán thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên của đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. [05] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

6. [06] Stt

Ghi rõ số thứ tự từ nhỏ đến lớn.

7. [07] Họ và tên

Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ kê khai thuế.

8. [08] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.

9. [09] Số CMND /Hộ chiếu

Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

10. [10] Cá nhân uỷ quyền quyết toán thay

Cá nhân đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay thì đánh dấu “x” vào chỉ tiêu này.

11. [11] Tổng số

Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần.

12. [12] Làm việc trong khu kinh tế

Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

13. [13] Theo hiệp định

Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

14. [14] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh

là tổng các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc. Trong đó:

Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.

Giảm trừ cho người phụ thuộc = 3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

15. [15] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

16. [16] Bảo hiểm được trừ

Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

17. [17] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ

Là tổng các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.

18. [18] Thu nhập tính thuế

[18] = [11] – [13] – [14] – [15] – [16] – [17].

19. [19] Số thuế TNCN đã khấu trừ

Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.

20. [20] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT

Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế. [20] = ([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%.

21. [21] Tổng số thuế phải nộp

Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. [21]=([18] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) – [20].

22. [22] Số thuế đã nộp thừa

Là số thuế đã nộp thừa của cá nhân đủ điều kiện uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay. [22] = [19] – [21] > 0.

23. [23] Số thuế còn phải nộp

Là số thuế của cá nhân uỷ quyền còn phải nộp. [23] = [21] – [19] > 0.

24. [24] Tổng số thu nhập chịu thuế

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [11].

25. [25] Tổng số TNCT làm căn cứ tính giảm thuế do làm việc trong khu kinh tế

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [12].

26. [26] Tổng số TNCT được giảm,miễn theo hiệp định

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [13].

27. [27] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chi tiêu [14].

28. [28] Tổng từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [15].

29. [29] Tổng bảo hiểm được trừ

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [16].

30. [30] Tổng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [17].

31. [31] Tổng thu nhập tính thuế

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [18].

32. [32] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [19].

33. [33] Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chi tiêu [20].

34. [34] Tổng số thuế phải nộp

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [21] (hoặc bằng tổng giá trị các dòng tại chỉ tiêu [21] ứng với chỉ tiêu [10] đánh dấu “x”).

35. [35] Tổng số thuế đã nộp thừa

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [22].

36. [36] Tổng số thuế còn phải nộp

Chỉ tiêu này bằng tổng cột chỉ tiêu [23].

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com