Bài 50: Tờ khai thuế Tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB

29/01/2019 843 lượt xem    

Bài 50: Tờ khai thuế Tiêu thụ đặc biệt mẫu số 01/TTĐB

PHẦN A. Một số quy định chung:

  1. Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế TTĐB

  2. Đối tượng chịu thuế TTĐB

Đối tượng chịu thuế TTĐB quy định tại Điều 1 Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ; là các hàng hóa, dịch vụ sau đây (trừ các trường hợp hàng hoá không phải chịu thuế TTĐB quy định tại điều 3 Nghị định số 149/2003/NĐ-CP):

1.1- Hàng hóa:
  1. a) Thuốc lá điếu, xì gà;
  2. b) Rượu;
  3. c) Bia;
  4. d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi

đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng;

  1. e) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
  2. g) Bài lá;
  3. h) Vàng mã, hàng mã.
1.2 – Dịch vụ:
  1. a) Kinh doanh vũ trường, mát-xa (Massage), ka-ra-ô-kê (Karaoke);
  2. b) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);
  3. c) Kinh doanh giải trí có đặt cược;
  4. d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

đ) Kinh doanh xổ số.

       3.Đối tượng nộp thuế TTĐB

Theo quy định của pháp luật thuế TTĐB hiện hành thì Đối tượng nộp thuế TTĐB là:

+ Tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa 

+ Kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.

Sau đây gọi chung là người nộp thuế (NNT).

PHẦN B: Quy định chung về khai hồ sơ thuế TTĐB

1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế TTĐB:

1.1. NNT phải tính số tiền thuế TTĐB:

Thuế TTĐB phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp:

+ Cơ quan thuế ấn định thuế TTĐB

+ Hoặc tính thuế TTĐB theo phương pháp khoán thuế (hướng dẫn ở phần sau).

1.2. NNT phải khai:

NNT khai chính xác, trung thực và đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế TTĐB với cơ quan thuế theo mẫu do:

+ Bộ Tài chính quy định

+ Nộp đủ chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

 1.3. Trong trường hợp:

trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế TTĐB hoặc NNT đang thuộc diện hưởng miễn giảm thuế TTĐB (do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ, bị lỗ) thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế TTĐB cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

1.4. Kỳ tính thuế TTĐB:

đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng đến ngày kết thúc  hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế. Kỳ tính thuế năm của thuế TTĐB là năm dương lịch.

Ví dụ 1:

Công ty A bắt đầu hoạt động kinh doanh từ ngày 5/1/2007 thì kỳ tính thuế đầu tiên là từ ngày 5/1/2007 đến ngày 30/1/2007.

1.5. Một số nội dung cần chú ý khi lập hồ sơ khai thuế

Trên hồ sơ khai thuế phải ghi rõ tờ khai kê khai cho kỳ tính thuế nào (tháng… năm….)

Các chỉ tiêu về thông tin định danh của NNT: NNT phải ghi đầy đủ các thông tin cơ bản của NNT theo đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các mã số từ mã số [02] đến mã số [09] của tờ khai như:

+ Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký thuế.

+ Tên NNT: Khi ghi tên NNT phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại.

+ Địa chỉ trụ sở: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng trụ sở đã đăng ký với cơ quan thuế.

+ Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail: của doanh nghiệp để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần thiết.

Nếu có sự thay đổi các thông tin trên, NNT phải thực hiện:

+ Đăng ký bổ sung với cơ quan thuế theo qui định hiện hành

+ Kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế.

Các số liệu kê khai:

– Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị tiền là đồng Việt Nam.

– Không ghi số thập phân trên tờ khai thuế TTĐB.

– Đối với các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống không ghi.

– Các chỉ tiêu điều chỉnh trên tờ khai phải có Bảng giải trình đính kèm.

2. Hồ sơ khai thuế:

Hồ sơ khai thuế TTĐB bao gồm tờ khai thuế TTĐB và các bảng kê có liên quan làm căn cứ để NNT khai thuế, tính thuế TTĐB với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:

1) Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem phụ lục số 01).

2) Bảng kê hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB theo mẫu số 01-1/TTĐB ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem phụ lục số 2).

3) Bảng kê thuế TTĐB được khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem phụ lục số 3).

NNT phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế TTĐB và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi  vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế TTĐB. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Hồ sơ khai thuế TTĐB bổ sung:

3.1. Trường hợp NNT phát hiện hồ sơ khai thuế TTĐB đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn:

Trường hợp này gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Cụ thể như sau:

+ Nếu còn trong thời hạn kê khai theo quy định thì NNT lập và nộp tờ khai thay thế cho tờ khai cũ đã gửi cơ quan thuế. Tờ khai thay thế phải ghi rõ thay thế cho tờ khai đã gửi cơ quan thuế ngày, tháng, năm nào.

+ Nếu quá thời hạn kê khai theo quy định (quá ngày 20 tháng kê khai) thì NNT  phải lập hồ sơ khai thuế bổ sung.

+ Trường hợp cơ quan thuế đã ra thông báo về quyết định thanh tra, kiểm tra thì NNT không được kê khai điều chỉnh (Trừ các trường hợp điều chỉnh khác theo chế độ quy định, không phải do sai sót, nhầm lẫn).

Hàng tháng, NNT cần rà soát hóa đơn, chứng từ sổ sách kế toán của tháng trước để kịp thời phát hiện những khoản thuế còn sót chưa kê khai hoặc nhầm lẫn để kịp thời kê khai bổ sung vào tờ khai của tháng tiếp theo, tránh để sai sót không phát hiện kịp thời.

  3.2. Mẫu hồ sơ khai thuế TTĐB bổ sung

   NNT khai thuế TTĐB bổ sung sử dụng các mẫu biểu sau:

1) Tờ khai thuế TTĐB theo mẫu số 01/TTĐB ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem phụ lục số 1).

2) Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (xem phụ lục số 4).

3) Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tương ứng với các tài liệu trong hồ sơ thuế.

4. Hồ sơ khai thuế hợp lệ:

Hồ sơ  khai thuế TTĐB gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:

–   Tờ khai thuế và các bảng kê kèm theo được lập đúng mẫu quy định.

–   Có ghi đầy đủ các thông tin về:

+ Tên,

+ Địa chỉ,

+ Mã số thuế,

+ Số điện thoại của cơ sở kinh doanh theo các thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế.

–   Được người đại diện theo pháp luật của NNT ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai theo quy định.

–  Có kèm theo các bảng giải trình theo chế độ quy định.

5.Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TTĐB

5.1. NNT có trách  nhiệm nộp hồ sơ khai thuế TTĐB cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau:

– NNT trực tiếp sản xuất hàng hoá, gia công hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB.

Ví dụ 2:

Công ty thuốc lá Thăng Long đăng ký thuế, do cục thuế Thành phố Hà Nội quản lý trực tiếp thì nộp hồ sơ khai thuế TTĐB cho cục thuế TP Hà Nội.

Công ty TNHH sản xuất bia Hoàng Phát đăng ký thuế do chi Cục thuế Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội quản lý trực tiếp thì nộp hồ sơ khai thuế TTĐB tại Chi cục thuế Quận Ba Đình.

– NNT kinh doanh xuất khẩu hàng hoá. Mua hàng để xuất khẩu (chưa nộp thuế TTĐB) nhưng sau đó không xuất khẩu mà bán hàng hoá đó trong nước.

Ví dụ 3:

Công ty A do cục thuế TP Hải Phòng quản lý trực tiếp, có hợp đồng mua  thuốc lá điếu của nhà máy thuốc lá Thăng Long để xuất khẩu nhưng sau đó không xuất khẩu được mà bán trên thị trường trong nước thì  công ty A phải nộp hồ sơ khai thuế TTĐB cho toàn bộ số thuốc lá mua để xuất khẩu nhưng bán trong nước cho Cục thuế TP Hải Phòng.

5.2. Trường hợp NNT sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB thực hiện bán hàng qua:

– Chi nhánh,

– Cửa hàng,

– Đơn vị trực thuộc hoặc

– Bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng,

xuất hàng bán ký gửi, NNT phải khai thuế TTĐB cho toàn bộ số hàng hóa này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Các chi nhánh,

– Cửa hàng,

– Đơn vị trực thuộc,

– Đại lý,

– Đơn vị bán hàng ký gửi

không phải khai thuế TTĐB nhưng khi gửi Bảng kê bán hàng về NNT thì đồng gửi một bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc, đại lý, đơn vị bán hàng ký gửi để theo dõi.

Ví dụ 4:

Tổng công ty bia rượu Hà Nội có chi nhánh bán hàng tại tỉnh Hưng Yên thì phải khai thuế TTĐB cho toàn bộ số bia do Tổng công ty sản xuất bán ra bao gồm cả số bia bán qua chi nhánh tại Hưng Yên với Cục thuế Hà Nội. Chi nhánh của Tổng công ty bia rượu Hà Nội tại Hưng Yên không phải khai thuế TTĐB với cơ quan thuế tỉnh Hưng Yên nhưng khi gửi bảng kê bán hàng về Tổng công ty thì đồng thời gửi một bản cho cơ quan thuế tỉnh Hưng Yên theo dõi.

6. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

Khai thuế TTĐB là loại khai theo tháng; đối với hàng hoá mua để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu được đem bán trong nước thì khai theo từng lần phát sinh.

6.1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TTĐB theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Ví dụ 5:

Tháng 4/2007 công ty A lập hồ sơ khai thuế TTĐB các nghĩa vụ phát sinh trong tháng, khi đó thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng 4/2007 chậm nhất vào ngày 20/5/2007.

6.2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TTĐB theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh  nghĩa vụ thuế.

Ví dụ 6:

Công ty B mua 100.000 bao thuốc lá điếu để xuất khẩu nhưng do thay đổi điều kiện trong hợp đồng xuất khẩu, không xuất khẩu được mà bán trong nước. Ngày 15/4/2007 công ty bán 50.000 bao thuốc lá điếu thì công ty B phải làm hồ sơ khai thuế TTĐB cho 50.000 bao thuốc lá điếu đã tiêu thụ và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế chậm nhất vào ngày 25/4/2007.

Nếu nộp chậm NNT sẽ bị xử phạt nộp chậm theo quy định hiện hành.

7. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế TTĐB:

7.1. NNT không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế TTĐB đúng hạn:

Do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp  gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

7.2. Thời gian gia hạn nộp hồ sơ thuế TTĐB:

Không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng; khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế;  kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế .

7.3. NNT phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Trong văn bản đề nghị gia hạn phải nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của:

  • Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc
  • công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
7.4. Cơ quan thuế trả lời văn bản đề  nghị gia hạn hồ sơ khai thuế:

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho NNT về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Nếu cơ quan thuế không có văn bản trả lời thì coi như đề nghị của NNT được chấp nhận.

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com. 

Banner-post-thu-vien-calico_960x300

NGHIỆP VỤ CALICO