THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI NHÓM HÀNG 211 BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU

06/07/2021 1186 lượt xem    
Thuế suất thuế xuất khẩu đối với nhóm hàng 211 Biểu thuế xuất khẩu

Công văn 5485/TCHQ-TXNK về áp dụng thuế suất nhóm hàng 211 Biểu thuế xuất khẩu Nghị định 57/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1269/HQTH-NV và số 1349/HQTH-NV của Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa; công văn số 1882/HQHNN-NV của Cục Hải quan Hà Nam Ninh; công văn số 2294/HQNA-NV của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An; và công văn số 12/CV-HHĐ của Hiệp hội Đá Thanh Hóa; về vướng mắc trong việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với nhóm hàng 211 Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 57/2020/NĐ-CP. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Bảy nhóm hàng được định danh tại nhóm hàng có số thứ tự 211 Phụ lục I Biểu thuế xuất khẩu.

Phải đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 57/2020/NĐ-CP. Và không thuộc trường hợp loại trừ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP. Áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu 5%.

2. Về việc khai báo thuế suất trên tờ khai hải quan xuất khẩu.

Đối với các mặt hàng thuộc 07 nhóm hàng chi tiết trong nhóm hàng có số thứ tự 211 Biểu thuế xuất khẩu. Thì khai tương tự như hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 9744/TCHQ-TXNK. Cụ thể:

Trường hợp hàng hóa có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng từ 51% giá thành sản phẩm trở lên:

Tại chỉ tiêu “Mã quản lý riêng”: khai mã “TNKS”

Tại chỉ tiêu “Thuế suất”: khai 5%

Trường hợp hàng hóa có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng <51% giá thành sản phẩm:

Tại chỉ tiêu “Mã quản lý riêng”: khai mã “TNKSD51”

Tại chỉ tiêu “Thuế suất”: bỏ trống, không khai

3. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệtLuật Quản lý thuế và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.

Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP của Chính phủ, Điều 1 Thông tư số 25/2018/TT-BTC CP của Bộ Tài chính; quy định việc xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm.

Căn cứ vào báo cáo quyết toán năm trước của doanh nghiệp. Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc xác định hàng hóa xuất khẩu có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản; cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm theo quy định.

Cơ quan hải quan giải quyết thủ tục thông quan trên cơ sở tự khai của doanh nghiệp. Thực hiện kiểm tra sau thông quan; xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm; làm cơ sở áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với những trường hp khai báo hàng hóa thuộc 07 nhóm hàng nêu trên có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

  • Hãng kiểm toán Calico
  • Địa chỉ: Tầng 29, Tòa Đông, Lotte Center Hà Nội,
  • Số 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP. Hà Nội
  • VPGD: Phòng 2302, Tháp B, Toà nhà The Light, đường Tố Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.
  • Hotline: 0966.246.800
  • Email: calico.vn@gmail.com
  • Website: kiemtoancalico.com | www.calico.vn

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO