Chính sách thuế đối với dịch vụ du lịch cáp treo

08/02/2018 761 lượt xem    

Cáp treo là phương tiện di chuyển đang được phát triển ở khá nhiều khu du lịch, vậy chính sách thuế đối với loại hình dịch vụ du lịch này như thế nào? Bài viết sau sẽ hướng dẫn vê chính sách thuế đối với dịch vụ du lịch cáp treo. (Căn cứ vào công văn 4747/TCT-CS ngày 13/10/2016).

Mục lục bài viết

1.Về thuế giá trị gia tăng

Tại Điều 2 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Tại Điều 3 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT; trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

2.Về thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015)

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này; doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng:

– Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

– Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

– Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

Ví dụ:

Tháng 8 năm 2014 doanh nghiệp A có mua hàng hóa đã có hóa đơn và giá trị ghi trên hóa đơn là 30 triệu đồng nhưng chưa thanh toán, trong kỳ tính thuế năm 2014, doanh nghiệp A đã tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với giá trị mua hàng hóa này, sang năm 2015 doanh nghiệp A có thực hiện thanh toán giá trị mua hàng hóa này bằng tiền mặt do vậy doanh nghiệp A phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kỳ tính thuế năm 2015).

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

Trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai; dịch bệnh; hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Cụ thể như sau:

Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai; dịch bệnh; hỏa hoạn; và trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật.

Phần giá trị tổn thất do thiên tai; dịch bệnh; hỏa hoạn; và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường được xác định bằng tổng giá trị tổn thất trừ phần giá trị doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức, cá nhân khác phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Căn cứ tại khoản 3, tiết b khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT- BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã sửa đổi, bổ sung tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) quy định về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể:

Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư này) đối với các khoản thu nhập sau. Cụ thể:

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều19 TT này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

– Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm; thăm dò; khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác; và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

– Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB theo quy định của Luật Thuế TTĐB.

Do không gửi kèm theo hồ sơ cụ thể; đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định nêu trên và điều kiện thực tế đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN và xác định các khoản chi để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp với quy định.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 153/CV/2016 ngày 30/08/2016 của Công ty TNHH dịch vụ du lịch cáp treo Fansipan Sapa, công văn số 1585/CT-TTr ngày 02/6/2016 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về chính sách thuế. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ các quy định trên:

Theo nội dung trình bày của Công ty TNHH dịch vụ du lịch cáp treo Fansipan Sapa tại công văn số 153/CV/2016, Cục Thuế tỉnh Lào Cai tại công văn số 1585/CT-TTr nêu trên: trường hợp Công ty TNHH dịch vụ du lịch cáp treo Fansipan Sapa thực hiện dự án đầu tư công trình “Quần thể công trình du lịch văn hóa, dịch vụ cáp treo, vui chơi giải trí, khách sạn Fansipan Sa Pa” thì doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 Luật số 13/2008/QH12 nêu trên.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com

Calico2

Bài viết có ích cho bạn?
Banner-post-thu-vien-calico_960x300
Bài viết có ích cho bạn?

NGHIỆP VỤ CALICO