Web Analytics

Tóm tắt nhanh các quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019

18/07/2019 763 lượt xem    

Luật Quản lý thuế

Luật quản lý thuế được quốc hội nước Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.

Luật quản lý thuế có phạm vi điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý thuế tức quy định trình tự, thủ tục, cách thức, phương pháp quản lý thuế hay nói cách khác quy định việc tổ chức thực hiện các luật thuế.

Về phạm vi điều chỉnh: Luật Quản lý thuế Việt Nam quy định việc quản lý đối với các loại thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thu theo quy định của pháp luật. Như vậy, Luật Quản lý thuế Việt Nam không chỉ điều chỉnh các quan hệ quản lý thuế của cơ quan thuế mà còn điều chỉnh các quan hệ quản lý thuế của cơ quan hải quan và các khoản thu do cơ quan hải quan thực hiện.

Về đối tượng áp dụng: Luật Quản lý thuế Việt Nam áp dụng đối với người nộp thuế được quy định tại các luật thuế; phí và lệ phí, các đại lý thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức thuế, công chức hải quan; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các luật thuế.

Về nội dung quản lý thuế Luật Quản lý thuế Việt Nam đã phản ánh; ghi nhận khá đầy đủ, toàn diện các nội dung của quản lý thuế, gồm:

– Đăng ký thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

– Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.

– Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt.

– Quản lý thông tin về người nộp thuế.

– Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

– Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

– Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

– Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

Về việc quản lý thuế phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

– Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.

– Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Kiemtoancalico cung cấp thông tin tóm lược dựa trên những văn bản pháp luật về thuế và thông lệ về thuế hiện hành, bao gồm một số dự thảo, tính đến thời điểm 31/12/2018. Việc áp dụng các quy định có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp và từng giao dịch cụ thể, do đó xin quý vị vui lòng liên hệ với Hãng kiểm toán Calico để được tư vấn cụ thể.

Đăng ký thuế

– Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày:

+ Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

+ Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế; Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.

– Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư đối với tổ chức; bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với cá nhân.

– Khi có sự thay đổi thông tin đăng ký thuế người nộp thuế phái thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.

Tính thuế

Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Khai thuế

Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

Hồ sơ kê khai thuế

Hồ sơ khai thuế (thuế GTGT, TTĐB,..) tháng, quý là tờ khai thuế (thuế GTGT, TTĐB,..) tháng, quý.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo.

– Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhât là nagỳ thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

Thời hạn nộp thuế

– Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

– Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

– Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có quy định chi tiết riêng.

Xử lý đối với việc chậm nộp thuế

– Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp từ ngày 1/7/2016

– Trường hợp người nộp thuế khai thiếu tiền thuế của kỳ thuế phát sinh trước 1/7/2016 nhưng sau ngày 1/7/2016, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc người nộp thuế tự phát hiện thì áp dụng mức tỷ lệ chậm nộp 0,03%/ngày đối với số tiền thiếu.

-Không tính chậm nộp trong thời gian thực hiện các thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật

Thủ tục hoàn thuế

– Hồ sơ hoàn thuế bao gồm: văn bản yêu cầu hoàn thuế; các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế

– Các trường hợp thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: hàng hóa nhập khẩu; người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu; Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước;…

– Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 6 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế theo đề nghị của người nộp thuế

Miễn thuế, giảm thuế

– Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế và miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50 nghìn đồng trở xuống.

– Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:

+ Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Trường hợp cần kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Thanh tra thuế

– Đối với doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng; phạm vi kinh doanh rộng thì thanh tra định kỳ một năm không quá một lần.

– Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.

– Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thời hạn thanh tra thuế

– Thời hạn một lần thanh tra thuế không quá ba mươi ngày; kể từ ngày công bố quyết định thanh tra thuế.

– Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra thuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế. Thời gian gia hạn không vượt quá ba mươi ngày.

Kết luận thanh tra thuế

Chậm nhất là mười lăm ngày; kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra thuế; người ra quyết định thanh tra thuế phải có văn bản kết luận thanh tra thuế

Xử lý vi phạm hành chính

– Đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế: Phạt theo số tiền tuyệt đối tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức có hành vi vi phạm về thủ tục thuế. Mức phạt tiền tối đa không quá 100 triệu đồng đối với người nộp thuế là cá nhân có hành vi vi phạm về thủ tục thuế theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính.

Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính

– Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế

– Khấu trừ 1 phần tiền lương hoặc thu nhập

– Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên

– Thu tiền, tài sản khác của dối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ

– Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu

– Thu hồi mã số thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn; thu hồi giấy cbhứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề

Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

– Hành vi kê sai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn: bị xử phạt 10% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn và phạt tiền thuế chậm nộp trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn

– Hành vi trốn thuế, gian lận thuế: phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn

Thời hiệu xử lý vi phạm về thuế

– Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế: thời hiệu xử phạt là hai năm.

– Đối với hành vi vi trốn thuế; gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; hành vi chậm nộp tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế: thời hiệu xử phạt là năm năm.

– Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào ngân sách nhà nước.

 

Chúc các bạn thành công

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com.