Site icon Kiểm Toán Calico | Công ty kiểm toán uy tín | Dịch vụ kiểm toán BCTC

Chính sách thuế đối với dự án ODA được hỗ trợ bởi Chính phủ Hoa Kỳ

quy-dinh-xu-ly-hoa-don-da-lap-va-giao-va-nguoi-mua-da-ke-khai-thue

Mục lục bài viết

Công văn 23640/CT-TTHT năm 2020
V/v: Chính sách thuế đối với dự án ODA

Kính gửi: Dự án LinkSME
(Địa chỉ: Tầng 6, nhà khách Văn phòng Chính phủ, số 10 Chu Văn An, quận Ba Đình, TP Hà Nội)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được thư số 01/2020 ngày 08/01/2020 và thư bổ sung thông tin số 06/2020/LinkSME-Tax ngày 19/02/2020 của Dự án LinkSME – Tổ chức International Excutive Service Corps (IESC) Hoa Kỳ – Chương trình hoạt động hỗ trợ phát triển trợ giúp nhân đạo tại Việt Nam (sau đây gọi là “IESC Việt Nam”) hỏi về chính sách thuế đối với dự án ODA.

Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Hiệp định về hợp tác kinh tế và kỹ thuật

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ số 83/2005/LPQT:

Tại Điều 1 quy định về phạm vi của Hiệp định số 83/2005:

“Điều 1. Phạm vi của Hiệp định:

Hiệp định này điều chỉnh các hoạt động hỗ trợ về kinh tế, kỹ thuật và nhân đạo dưới hình thức viện trợ không hoàn lại do Chính phủ Hoa Kỳ thực hiện tại Việt Nam. Việc tiến hành các hoạt động hỗ trợ này tuân thủ luật và quy định hiện hành của Hoa Kỳ. Các hoạt động hỗ trợ này thực hiện theo thỏa thuận giữa các đại diện của cơ quan có liên quan của Chính phủ hai bên chỉ định. Các hoạt động hỗ trợ này sẽ được thực hiện trực tiếp và gián tiếp theo các thỏa thuận ký với Chính phủ Hoa Kỳ.”

+ Tại Điều 5 quy định về các khoản thuế được miễn trừ Hiệp định số 83/2005:

“Điều 5. Các miễn trừ

1. Đ phát huy tối đa các hỗ trợ của Chính phủ Hoa Kỳ, Chính phủ Việt Nam sẽ:

a) Miễn các loại thuế thu nhập phải trả đối với:

(b) Miễn các loại thuế nhập khẩu theo luật Việt Nam đi với bất kỳ hàng tiếp tế hoặc tiền viện trợ thực hiện chương trình; không đánh thuế giá trị gia tăng vào bất kỳ hàng tiếp tế hoặc dịch vụ mua tại Việt Nam theo các chương trình này;”

– Căn cứ Khoản 7 Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC:

“7. Trường hợp Việt Nam ký kết một Hiệp định hoặc Điu ước quốc tế có quy định v việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khác với nội dung hướng dn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Điu ước quốc tế đó.”

– Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:

“…6. Hoàn thuế GTGT đi với dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn li hoặc viện trợ không hoàn lại, nhân đạo.

a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: Chủ chương trình hoặc nhà thầu chính được chỉ định được hoàn lại thuế…”

– Căn cứ Khoản 1 Điều 50 Chương II Thông tư số 156/2013/TT-BTC:

“1. Đối với Chủ dự án và Nhà thầu chính

a) Nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT

Chủ dự án ODA thuộc diện được hoàn thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp địa bàn nơi thực hiện dự án vào bất kỳ thời điểm nào khi phát sinh số thuế GTGT đầu vào được hoàn; Trường hợp dự án liên quan đến nhiều tỉnh thì gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.

Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được hoàn thuế GTGT nộp hồ sơ gửi nơi nộp hồ sơ khai thuế.

b) Hồ sơ hoàn thuế GTGT

– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu Ngân sách nhà nước theo mẫu 01/ĐNHT;

– Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/ĐNHT;

– Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (có đóng dấu và chữ ký xác nhận).

Trường hợp hoàn thuế nhiều lần thì chỉ xuất trình lần đầu.

– Xác nhận của cơ quan chủ quản về hình thức cung cấp dự án là không hoàn lại hay vay được ngân sách thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (có xác nhận của cơ sở). Người nộp thuế chỉ phải nộp tài liệu này với hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án.Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế Còn phải có xác nhận của chủ dự án về việc không được bố trí vốn đối ứng để thanh toán. Giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính.”

– Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC):

“Điều 15. Điều kiện khu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc thay cho phía nước ngoài áp dụng đối với:

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ hai mươi triệu đồng trở lênTrừ các trường hợp:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm:

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

…c) Trường hợp được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng

 Việc thanh toán theo ủy quyn hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc th nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên

Chỉ được khu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.”

– Căn cứ Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 39/2014/TT-BTC:

“Điều 4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

Nội dung bt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

đ) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;e) Tên, địa chỉ, mã s thuế của người mua”

– Căn cứ Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg

+ Tại khoản 5 Điều 3 quy định về chuyên gia nước ngoài:

“5. “Chuyên gia nước ngoài” là người không có quốc tịch Việt Nam vào Việt Nam đ cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật; hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thm quyền của bên Việt Nam và bên nước ngoài. Họ vào Việt Nam theo các hình thức bên nước ngoài tuyển chọn và ký hợp đồng với chuyên gia hoặc nhà thầu mà chuyên gia thuộc danh sách tư vấn trong tài liệu đấu thầu của nhà thầu trên cơ sở kết quả đấu thầu:

a) Được cấp có thẩm quyền của Bên nước ngoài phê duyệt và phía Việt Nam chấp thuận;

b) Được cấp có thm quyn của Bên Việt Nam phê duyệt và phía nước ngoài chấp thuận.”

+ Tại Khoản 2 Điều 7 quy định về miễn thuế thu nhập cho chuyên gia nước ngoài:

“2. Miễn thuế thu nhập:

Trong thời gian công tác tại Việt Nam, chuyên gia nước ngoài được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện dự án ODA.”

– Căn cứ Điều 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC:

“Điều 3. Xác nhận chuyên gia

1. Hồ sơ xác nhận chuyên gia:

+ Căn cứ Điều 1 và 2 của Thông tư này

Trong 30 ngày làm việc từ khi hợp đồng chuyên gia có hiệu lực, Chủ dự án gửi Cơ quan chủ quản công văn đề nghị xác nhận chuyên gia kèm theo Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

– Bản cam kết không mang quốc tịch Việt Nam của chuyên gia.

– Bản sao hộ chiếu có chứng thực có trang thị thực nhập cảnh Việt Nam (nếu có) và đóng du xut nhập cảnh.

– Bản gc hoặc bản sao:

(i) Quyết định phê duyệt kết quả đu thầu dịch vụ tư vấn (cá nhân hoặc nhóm chuyên gia);

(ii) Tài liệu đấu thầu đã được cp có thm quyền phê duyệt (bao gồm phần danh sách tư vấn).

– Văn bản chấp thuận của hai bên trong trường hợp có sự thay đi và bổ sung so với danh sách chuyên gia.

– Bản sao hợp đồng tư vấn của chuyên gia ký với nhà thầu, cơ quan có thẩm quyền một trong hai bên.

…Điều 4. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế Thu nhập cá nhân và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế:

1. Tùy trường hợp Chuyên gia ký hợp đồng với Chủ dự án hay với nhà thầu mà gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế Thu nhập cá nhân đến cơ quan thuế địa phương nơi đặt trụ sở của mình. H sơ bao gồm:

– Công văn đề nghị của Chủ dự án hoặc của nhà thầu 

– Xác nhận về việc Chuyên gia đáp ứng đủ điều kiện về ưu đãi và min trừ theo Mẫu số 1.

– Các tài liệu liên quan đến thu nhập được miễn thuế của Chuyên gia.

2. Trong 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cơ quan thuế cấp xác nhận miễn thuế theo Mu s 2.”

Căn cứ Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP liên quan đến chính sách thuế đối với dự án ODA

“Người nộp lệ phí môn bài là t chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trừ Điều 3 Nghị định này, bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa đim kinh doanh của tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có)”.

Căn cứ các quy định trên và hồ sơ của đơn vị, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

1. Về hoàn thuế GTGT liên quan đến chính sách thuế đối với dự án ODA

Trường hợp IESC Việt Nam là nhà thầu chính ký hp đồng với Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (“USAID”)

Thì nhà thầu chính được hoàn lại số thuế đầu vào đã trả. Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo Khoản 1 Điều 50 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

2. Về thuế TNDN đối với nhà thầu chính:

Trường hợp IESC Việt Nam thuộc đối tượng và đáp ứng các quy định về miễn trừ thuế tại Hiệp định thì việc nộp thuế TNDN được thực hiện theo quy định tại Hiệp định.

3. Về miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài:

Trường hợp chuyên gia nước ngoài tham gia quản lý và thực hiện Dự án LinkSME đáp ứng đủ điều kiện thì thực hiện cung cấp đầy đủ hồ sơ hp lệ theo Khoản 1, Điều 3 và Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC để được xem xét miễn thuế TNCN theo quy định.

4. Vthuế GTGT đầu vào phát sinh trong thời gian chuẩn bị dự án (từ 5/9/2018-10/9/2019):

Về nguyên tắc:

Đối với hồ sơ hoàn thuế cụ thể; đề nghị đơn vị gửi đến Cục Thuế TP Hà Nội để được xem xét, giải quyết.

5. Về khoản chi phí của Nhà thầu IESC được Trụ sở chính của IESC tại Hoa Kỳ trả thay:

Trường hợp IESC Việt Nam ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với Công ty TNHH KPMG Việt Nam theo yêu cầu của nhà tài trợ USAID và được Trụ sở chính của IESC tại Hoa Kỳ trả thay nếu 

Thì được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định.

6. Về lệ phí môn bài:

Căn cứ Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CPTrường hp IESC Việt Nam là nhà thầu chính ký hợp đồng với Cơ quan phát trin quc tế Hoa Kỳ thì phải nộp lệ phí môn bài.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để IESC Việt Nam được biết và thực hiện./.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Bài viết có ích cho bạn?