Site icon Kiểm Toán Calico | Công ty kiểm toán uy tín | Dịch vụ kiểm toán BCTC

Căn cứ tính thuế tài nguyên khai thác

Can-cu-tinh-thue-tai-nguyen-khai-thac

Can-cu-tinh-thue-tai-nguyen-khai-thac

Công văn 3791/TCT-CS năm 2020
V/v: căn cứ tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành

Trả lời Công văn số 5375/CT-TTKT1 ngày 30/10/2019 và công văn số 2330/CT-NVDTPC ngày 10/6/2020 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về sản lượng và giá tính thuế tài nguyên.

Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại khoản 4, khoản 5, Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, Điều 4 nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ), quy định:

“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên khai thác

Quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này.…

Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó.

5. Bộ Tài chính quy định việc xác định giá tính thuế tài nguyên

Quy định tại điểm a, d khoản 3 Điều này và các trường hợp cụ thể khác.”

– Tại khoản 1, khoản 3, Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT -BTC 

Ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên như sau:

“1. Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng

Sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng; hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.

Trường hợp tài nguyên khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại khác nhau

Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo sản lượng từng loại tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại như nhau; hoặc quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất; để làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong kỳ.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A khai thác đá sau nổ mìn; khai thác thu được đá hộc, đá dăm các ly khác nhau; thì được phân loại theo từng cấp độ, chất lượng từng loại đá thu được; để xác định sản lượng đá tính thuế của mỗi loại.

Trường hợp; doanh nghiệp A có bán một phần sản lượng đá hộc, số đá hộc, đá dăm còn lại được đưa vào đập, nghiền thành các loại đá dăm có các cỡ (ly) khác nhau; thì sản lượng tính thuế được xác định bằng cách quy từ sản lượng đá các cỡ (ly) ra sản lượng đá có sản lượng bán ra lớn nhất để xác định sản lượng đá thực tế khai thác để tính thuế tài nguyên. Doanh nghiệp A thực hiện khai, nộp thuế đối với sản lượng đá khai thác theo giá bán tương ứng.

…3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra
(tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu)

Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:

Đối với tài nguyên khai thác không bán ra; mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu); thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác; được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra; theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.

Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai; căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế; để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong đó:

– Tại Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn:

Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên

1. Đối với loại tài nguyên xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên:

.…3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu)

a) Trường hợp bán ra sản phẩm tài nguyên

Giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trường hợp bán trong nước); tương ứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng; hoặc trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên xuất khẩu ghi trên chứng từ xuất khẩu; nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.

Trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành và sửa đổi, bổ sung (nếu có).

b) Trường hợp bán ra sản phẩm công nghiệp
c) Trường hợp giá tính thuế

Mà NNT xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh quy định chưa có giá đối với loại sản phẩm này thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, ấn định theo pháp luật về quản lý thuế….”

Căn cứ quy định trên

Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Trường hợp trong kỳ khai thác

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.

Các bài viết liên quan:

Mọi chi tiết xin liên hệ:

Bài viết có ích cho bạn?