Site icon Kiểm Toán Calico | Công ty kiểm toán uy tín | Dịch vụ kiểm toán BCTC

Thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) tóm lược trong 12 vấn đề

chi phí hợp lý

chi phí hợp lý

Thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) tóm lược trong 12 vấn đề

Bài viết cung cấp thông tin tóm lược dựa trên những văn bản pháp luật về thuế; văn bản hợp nhất, nghị định; thông tư và thông lệ về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Việc áp dụng các quy định có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp và từng giao dịch. Do đó xin quý vị vui lòng liên hệ với Hãng kiểm toán Calico để được tư vấn cụ thể.

1. Người nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm 5 nhóm.

Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính, nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Thu nhập chịu thuế:

Chú ý: Các khoản thu nhập chịu thuế nêu trên không bao gồm thu nhập từ dịch vụ ngoài lãnh thổ Việt Nam như sửa chữa phương tiện vận tải; máy móc; viễn thông quốc tế cho bên nước ngoài…

3. Thu nhập được miễn thuế:

4. Kỳ và căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.

5. Xác định thu nhập tính thuế

6. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

– DN giao hàng cho các đại lý, kí gửi là tổng số tiền bán hàng.

– DN nhận làm đại lý, ký gửi bán đúng giá theo quy định của DN đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa.

7. Các khoản chi được trừ và chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

       7.1. Các khoản chi phí được trừ:

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng các điều kiện:

          7.2. 37 khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 

Chi phí quản lý kinh doanh, do công ty ở nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế = Doanh thu tính thuế của cơ sở thường trú tại Việt Nam trong kỳ tính thuế x Tổng số chi phí quản lý kinh doanh của công ty ở nước ngoài trong kỳ tính thuế
Tổng doanh thu của công ty ở nước ngoài, bao gồm cả doanh thu của các cơ sở thường trú ở các nước khác trong kỳ tính thuế

8. Thuế suất thuế TNDN

9. Phương pháp tính thuế TNDN:

– Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hóa với giá trị dịch vụ là 2%;

– Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) là 1%;

– Tiền bản quyền là 10%;

– Thuê tàu bay (kể cả thuê động cơ, phụ tùng tàu bay), tàu biển là 2%;

– Thuê giàn khoan; máy móc; thiết bị, phương tiện vận tải (trừ quy định tại Điểm d Khoản này) là 5%;

– Lãi tiền vay là 5%;

– Chuyển nhượng chứng khoán, tái bảo hiểm ra nước ngoài là 0,1%;

– Dịch vụ tài chính phái sinh là 2%;

Thuế TNDN phải nộp = ( Thu nhập tính thuế Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN

 Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế trong kỳ được xác định:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì thi nhập chịu thuế thì doanh thu là tổng tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh.

10. Xác định lãi – lỗ và chuyển lỗ:

Doanh nghiệp chuyển lỗ giữa các quý và và chuyển lỗ gữa các năm

11. Kê khai và nộp thuế TNDN:

11.1 Nơi nộp thuế:

Số thuế TNDN phải nộp ở cs hạch toán phụ thuộc = Số thuế TNDN phải nộp x  Tỷ lệ giữa chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.

Không áp dụng với công trình, hạng mục công tình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.

11.2 Kê khai thuế TNDN:

 Khai thuế TNDN tạm tính theo quý:

Khai quyết toán thuế TNDN:

Khai thuế với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

Khai thuế TNDN quý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ:

12. Ưu đãi thuế TNDN:

12.1 Thuế suất ưu đãi:

Thuế ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm áp dụng đối với:

Áp dụng thuế suất 10%:

Từ ngày 01/01/2016 thuế suất 20% trong thời gian 10 năm được hưởng thuế suất 17%:

 Từ ngày 01/01/2016 thuế suất 20% đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được hưởng thuế suất 17%.

Dự án có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian ưu đãi thuế có thể kéo dài nhưng thời gian áp dụng thuê 10% không quá 30 năm.

Dự án được kéo dài thời gian ưu đãi nhưng không quá 15 năm nếu đáp ứng:

 Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi với một số trường hợp:

12.2 Miễn giảm thuế:

 Miễn thuế 4 năm, giảm 50% thuế trong 9 năm tiếp theo:

 Miễn thuế 4 năm, giảm 50% trong 5 năm tiếp theo:

Thu nhập từ dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa.

 Miễn thuế 2 năm, giảm 50% tỏng 4 năm tiếp theo:

Thu nhập từ dự án mới từ khu công nghiệp; trừ khu công nghiệp có địa bàn kinh tế- xã hội thuận lợi.

Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên của thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.

Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế nếu muốn mở rộng quy mô sản xuất; nâng cao công suất, đổi mới công nghệ phải đáp ứng:

TH doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu; kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án mở rộng thì thời gian miễn giảm thuế tính từ năm thứ 4.

Ưu đãi thuế này không áp dụng đối với dự án mở rộng do nhận sáp nhập; mua lại hoặc dự án đang hoạt động.

Giảm thuế với các TH khác:

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại calico.vn hoặc kiemtoancalico.com..

 

 

 

 

5/5 - (1 bình chọn)